I. Đại cương
– Đa u tủy xương (Multiple Myeloma) hay bệnh Kahler là bệnh lý tân sinh ác tính tính chất đơn dòng của tương bào ở tủy xương và các cơ quan khác, đặc trưng bởi sự xâm nhiễm tương bào bất thường và sản xuất ra globulin miễn dịch đơn dòng (M-protein) hoặc chuỗi nhẹ tự do (FLC); đây là khối u ác tính nguyên phát phổ biến nhất ở xương người lớn (chiếm 10–15% các bệnh lý ung thư máu và u xương ác tính nguyên phát).
– Dịch tễ học & Yếu tố chủng tộc: Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 3–4/100.000 dân, chiếm 1–2% tổng số các bệnh lý ác tính toàn thân; bệnh chủ yếu gặp ở người có tuổi > 35 tuổi (trung vị chẩn đoán từ 65–70 tuổi, tiến triển xấu dẫn tới tử vong); người da đen có tỷ lệ mắc bệnh cao gấp 2 lần người da trắng và có tuổi khởi phát bệnh sớm hơn.
– Cơ chế sinh lý bệnh & Rối loạn đa cơ quan (Tiêu chuẩn CRAB/SLiM-CRAB): Tăng sinh tương bào dẫn đến tăng các globulin miễn dịch trong máu và nước tiểu, tạo thành nhiều ổ tiêu xương diện rộng (qua con đường RANKL/OPG kích thích hủy cốt bào) dẫn đến gãy xương bệnh lý; gây rối loạn chức năng nhiều cơ quan bao gồm suy thận (do lắng đọng FLC tại ống thận gây bệnh thận tủy), thiếu máu suy tủy xương, tăng canxi máu và các triệu chứng chèn ép thần kinh/tủy sống.
II. Lâm sàng
– Bệnh lý xương và hội chứng tiêu xương (C – Calcium/Bone): Đau xương (đặc biệt đau xương sống, xương sườn, chèn ép tủy sống hoặc gãy xương bệnh lý) là triệu chứng cơ năng thường gặp nhất; khoảng 70% bệnh nhân có biểu hiện tiêu xương tại thời điểm chẩn đoán do tăng quá trình hủy xương thông qua cơ chế giải phóng các cytokine viêm kích thích hủy cốt bào như Interleukin-1β (IL-1β), yếu tố hoại tử u alpha (TNF-α), Interleukin-6 (IL-6) và các yếu tố hoạt hóa hủy cốt bào khác.
– Biến chứng suy thận và bệnh thận tủy (R – Renal insufficiency): Xuất hiện ở khoảng 20% bệnh nhân tại thời điểm chẩn đoán và thêm 20% xuất hiện biến chứng suy thận ở các giai đoạn sau; cơ chế chủ yếu do sự lắng đọng chuỗi nhẹ đơn dòng (protein Bence Jones) tại ống lượn xa gây tắc nghẽn ống thận (bệnh thận tủy / myeloma cast nephropathy), phối hợp với các yếu tố đóng góp như tăng canxi máu, mất nước, tăng urê máu (axit uric), thoái hóa dạng tinh bột (AL amyloidosis), bệnh lắng đọng chuỗi nhẹ (LCDD) và sử dụng thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID).
– Thiếu máu và suy tủy xương (A – Anemia): Thiếu máu bình sắc, hồng cầu bình thường là triệu chứng thường gặp ở khoảng 60% bệnh nhân; nguyên nhân do sự xâm lấn của các tương bào tân sinh vào tủy xương làm giảm quá trình tạo hồng cầu, kết hợp với sự giảm tiết Erythropoietin (EPO) ở những bệnh nhân có hoặc không có suy thận đi kèm.
– Tăng canxi máu cấp cứu (C – Hypercalcemia): Khoảng 20% bệnh nhân có tăng canxi máu thứ phát do tăng quá trình hủy xương diện rộng và do sự bất động kéo dài; các triệu chứng gợi ý bao gồm buồn nôn, mệt mỏi, lú lẫn, đa niệu, táo bón; tăng canxi máu được coi là một cấp cứu ung thư cần phải điều trị can thiệp lập tức.
– Suy giảm miễn dịch và nhiễm khuẩn tái diễn: Bệnh nhân có thể có nhiễm khuẩn nặng do suy giảm sức đề kháng, giảm Globulin gamma và giảm bạch cầu hạt; nguyên nhân nhiễm khuẩn Gram dương kinh điển bao gồm Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus và Haemophilus influenzae, gần đây nhiễm khuẩn Gram âm ngày càng trở nên phổ biến.
Tài liệu tham khảo
* Multiple Myeloma: Clinical Review and Diagnostic Imaging – Edgardo J. C. Angtuaco, MD, Athanasios B. T. Fassas, MD
* Imaging of Multiple Myeloma and Related Plasma Cell Dyscrasias – Ronald C. Walker, Tracy L. Brown, Laurie B. Jones-Jackson, Lorraine De Blanche and Twyla Bartel
* Role of imaging in multiple myeloma – Francis I. Baffour, Katrina N. Glazebrook, Shaji K. Kumar, Stephen M. Broski
* Multiple Myeloma: A Review of Imaging Features and Radiological Techniques – C. F. Healy
* MRI in multiple myeloma: a pictorial review of diagnostic and post-treatment findings – Julie C. Dutoit
* Current Concepts in the Evaluation of Multiple Myeloma with MR Imaging and FDG PET/CT – Christopher J. Hanrahan, Carl R. Christensen, Julia R. Crim
* Whole-Body Imaging of Multiple Myeloma: Diagnostic Criteria – Alípio G. Ormond Filho
* Multiple osteolytic lesions: more than metastasis – L. Gomez Pimpollo
* The many faces of myeloma in the head and neck – R. Duarte
* When plasma cells go wrong: imaging features of Multiple Myeloma and Solitary Bone Plasmacytoma – F. Matos, P. F. M. Azevedo, A. Figueiredo, A. P. Vedor, C. Santiago, D. Silva; Viseu/PT
* Extraspinal osteoplasty in the treatment of bone lytic lesions in advanced multiple myeloma patients – C. Pusceddu
* Diagnostic Imaging: Musculoskeletal Non-Traumatic Disease, 3e (2022) – Davis, Blankenbaker, Bernard
* Imaging of multiple myeloma: Current concepts – Thorsten Derlin
* Imaging of Multiple Myeloma: Usefulness of MRI and PET/CT – Bhasker Koppula
* Multiple Myeloma: Clinical Review and Diagnostic Imaging – Edgardo J. C. Angtuaco, MD
* Radiological imaging in multiple myeloma: review of the state-of-the-art – Francesca Di Giuliano
* Imaging of Multiple Myeloma Bildgebende Diagnostik des Multiplen Myeloms – Aleksander Kosmala, Thorsten Bley, Bernhard Petritsch






# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 30/9/2026
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 21/2/2025
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 15/2/2025
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 20/12/2024
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 11/12/2024