I. Đại cương
– U tế bào khổng lồ xương (giant cell tumor of bone) là u nguồn gốc trung mô, thuộc nhóm trung gian, tiến triển tại chỗ, hiếm khi di căn theo phân loại WHO 2020:
+ Cơ chế bệnh sinh chủ yếu do tế bào đệm đơn nhân hình thoi mang đột biến gen H3F3A biểu hiện quá mức chất phối tử của thụ thể hoạt hóa nhân tố hạt nhân kappa B và huy động các tế bào khổng lồ nhiều nhân giống hủy cốt bào gây tiêu xương lan rộng.
+ Đặc điểm mô bệnh học gồm hai quần thể chính là tế bào đệm đơn nhân hình trứng hoặc hình thoi phân bố đều và tế bào khổng lồ nhiều nhân phân bố lan tỏa, kèm xuất huyết, lắng đọng hemosiderin và tạo xương phản ứng ở ngoại vi.
+ Diễn tiến lâm sàng đặc trưng bởi hủy xương tại chỗ hung hãn, tỷ lệ tái phát sau nạo xương đơn thuần cao và khả năng di căn lành tính đến phổi khoảng 1-4%, thường xuất hiện trong ba năm đầu sau điều trị tổn thương nguyên phát.
– Đặc điểm dịch tễ học và đối tượng nguy cơ:
+ Tỉ suất mắc mới hằng năm khoảng 1,2-1,7 trên một triệu dân, chiếm khoảng 4-5% tổng số u xương nguyên phát và khoảng 18-23% các u xương lành tính theo số liệu quần thể lớn.
+ Tuổi khởi phát tập trung từ 20-40 tuổi, hơn 80% xuất hiện sau khi sụn tăng trưởng đã đóng, đỉnh cao ở thập niên thứ ba, rất hiếm gặp ở trẻ em còn sụn tăng trưởng và người trên 55 tuổi.
+ Giới nữ chiếm ưu thế nhẹ với tỉ lệ nữ/nam khoảng 1,2-1,5/1, riêng tổn thương ở xương cùng và cột sống gặp ở nữ nhiều hơn rõ rệt.
– Phân bố vị trí và thể đa ổ:
+ Vị trí kinh điển ở hành xương đầu xương các xương dài chi dưới, trong đó khoảng 50-65% quanh khớp gối gồm đầu dưới xương đùi và đầu trên xương chày, tiếp theo là đầu dưới xương quay, đầu trên xương cánh tay và xương cùng.
+ Tổn thương thường lệch tâm, tiến sát sụn khớp dưới sụn nhưng hiếm khi xâm phạm trực tiếp khoang khớp khi sụn khớp còn nguyên vẹn, ở cột sống thường gặp thân đốt sống cùng và thân đốt sống ngực thắt lưng.
+ Thể đơn ổ chiếm trên 99% trường hợp, thể đa ổ dưới 1% thường xuất hiện không đồng thời ở người trẻ, diễn tiến hung hãn hơn, tái phát cao hơn và cần khảo sát toàn thân khi phát hiện.
+ Thể đa ổ hiếm khi liên quan đến bệnh Paget xương, khi kèm theo thường xuất hiện ở tuổi cao hơn, phân bố ở sọ mặt và khung chậu ngoài vị trí kinh điển và có nguy cơ chuyển dạng ác tính cao hơn.
– Phân loại theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2020) và phân độ tổn thương:
+ U tế bào khổng lồ xương thể thông thường là u nguồn gốc trung mô thuộc nhóm trung gian, tiến triển tại chỗ, chiếm đại đa số, ranh giới rõ nhưng không có viền xơ đặc, cấu trúc đặc bởi tế bào đệm đơn nhân và tế bào khổng lồ nhiều nhân phân bố đều.
+ U tế bào khổng lồ xương ác tính thứ phát phát sinh trên nền tổn thương lành tính đã được điều trị, thường sau xạ trị hoặc sau nhiều lần tái phát và phẫu thuật, chiếm dưới 10% các trường hợp chuyển dạng, gặp ở nam nhiều hơn với tỉ lệ nam/nữ khoảng 3/1.
+ U tế bào khổng lồ xương ác tính nguyên phát là sarcoma nguyên phát giàu tế bào khổng lồ, xuất hiện ngay từ đầu cạnh tổn thương thông thường, tế bào dị dạng rõ, nhân phân bào bệnh lý và xâm lấn mô mềm rộng.
* Vị trí tổn thương
– Đặc điểm khởi phát và hướng lan rộng tại hành xương đầu xương:
+ Khối u điển hình khởi phát từ hành xương rồi lan rộng đến đầu xương sau khi sụn tăng trưởng đã đóng, tiến sát xương dưới sụn nhưng thường còn được sụn khớp bao bọc khi chưa phá vỡ.
+ Vị trí lệch tâm rõ trên mặt cắt ngang, phát triển hướng về một bên vỏ xương kèm mỏng và phồng vỏ xương, là dấu hiệu đặc trưng giúp định hướng chẩn đoán phân biệt.
+ Mức độ lan rộng tương quan trực tiếp với thời gian tồn tại của tổn thương và nguy cơ xâm phạm bề mặt khớp, cần đánh giá toàn diện trên MDCT và MRI trước khi lập kế hoạch nạo xương hoặc cắt rộng.
– Phân bố tại các xương dài ngoại vi:
+ Chiếm từ 75% đến 90% tổng số trường hợp, tập trung quanh các khớp vận động lớn và chịu tải cao, nơi quá trình tái cấu trúc xương diễn ra mạnh sau khi sụn tăng trưởng đã đóng.
+ Vùng quanh gối chiếm cao nhất từ 50% đến 65%, gồm đầu dưới xương đùi gặp nhiều nhất, tiếp theo là đầu trên xương chày, thường ở vị trí lệch tâm và sát gối.
+ Đầu dưới xương quay chiếm khoảng 10-12%, là vị trí phổ biến thứ ba, có xu hướng tiến triển tại chỗ hung hãn hơn và tái phát cao sau nạo xương đơn thuần.
+ Đầu trên xương cánh tay chiếm khoảng 4-8%, tổn thương thường mở rộng vào củ lớn và cổ phẫu thuật xương cánh tay, cần phân biệt với nang xương phình mạch và u sụn.
– Phân bố tại hệ xương trục và cột sống:
+ Xương cùng là vị trí trục hay gặp nhất, chiếm từ 4% đến 9%, thường ở lệch một bên cánh cùng và thân đốt cùng, dễ phá vỡ vỏ xương và lan vào mô mềm trước cùng.
+ Cột sống ngoài xương cùng chiếm khoảng 3-6%, trong đó đoạn ngực gặp nhiều nhất, tiếp theo là đoạn cổ và đoạn thắt lưng, tỉ lệ nữ/nam cao hơn so với tổn thương ngoại vi.
+ Tổn thương đốt sống khởi phát chủ yếu từ thân đốt sống, sau đó lan vào đĩa đệm liên đốt và các cấu trúc cung sau, cần đánh giá toàn trục bằng MRI và MDCT để lập kế hoạch điều trị.
– Vị trí hiếm gặp tại xương nhỏ và các xương dẹt:
+ Bàn tay và bàn chân chiếm dưới 5%, khu trú tại xương cổ tay, xương cổ chân, xương bàn hoặc xương ngón, thường ở trung tâm hành xương hơn là lệch tâm kinh điển.
+ Tổn thương xương nhỏ có xu hướng gặp ở tuổi trẻ hơn, tiến triển nhanh và dễ tái phát, cần phân biệt với u sụn nội sinh và nang xương phình mạch trên lâm sàng và hình ảnh.
+ Các vị trí hiếm khác gồm xương chậu, xương vai, xương đòn, xương hàm dưới và vòm sọ, khi gặp cần khảo sát toàn thân để loại trừ thể đa ổ và đối chiếu mô bệnh học chặt chẽ.
* Phân độ mô học
* Đánh giá giai đoạn
– Hệ thống phân độ Campanacci là công cụ chuyên biệt hàng đầu dựa trên X quang quy ước để đánh giá mức độ tiến triển tại chỗ của u tế bào khổng lồ xương và định hướng nạo xương hoặc cắt rộng.
– Khối u độ 1 thể tiềm ẩn chiếm dưới 5% các trường hợp, tổn thương nhỏ, tiến triển chậm hoặc ngừng tiến triển và đa số phát hiện tình cờ:
+ Hình ảnh X quang quy ước và MDCT thể hiện ổ hủy xương ranh giới rõ, vỏ xương còn nguyên vẹn và thường có viền xơ đặc bao quanh.
+ Đặc điểm mô bệnh học lành tính điển hình với mật độ tế bào thấp, hoạt động phân bào tối thiểu và không xâm lấn vỏ xương ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Hướng xử trí thường là nạo xương ít xâm lấn kèm theo dõi định kỳ vì nguy cơ tái phát và gãy xương bệnh lý thấp nhất trong ba độ.
– Khối u độ 2 thể hoạt động chiếm cao nhất từ 70% đến 85% tổng số trường hợp:
+ Lâm sàng biểu hiện đau khu trú rõ, sưng nề khớp kề cận và tăng nguy cơ gãy xương bệnh lý do vỏ xương bị mỏng dần.
+ Hình ảnh X quang quy ước và MDCT ghi nhận ổ hủy xương lan rộng, vỏ xương mỏng và phồng rộng nhưng còn liên tục, ranh giới còn rõ nhưng không có viền xơ đặc bao quanh.
+ Đặc điểm mô bệnh học vẫn lành tính, cần đánh giá bổ sung bằng MRI để xác định phù tủy, tràn dịch khớp phản ứng và mức độ đe dọa sụn khớp trước khi chọn vật liệu trám lấp.
– Khối u độ 3 thể xâm lấn chiếm từ 10% đến 15% các trường hợp:
+ Lâm sàng diễn tiến nhanh với đau dữ dội khu trú, khối mô mềm lớn và nguy cơ chèn ép thần kinh mạch máu kề cận.
+ Hình ảnh chẩn đoán thể hiện phá vỡ hoàn toàn chiều dày vỏ xương, ranh giới mờ và xâm lấn rộng vào mô mềm xung quanh, là dấu hiệu đặc trưng của tiến triển tại chỗ hung hãn.
+ MRI sau tiêm và MDCT mạch máu cho thấy tổn thương tăng sinh mạch mạnh, cần phân biệt với u tế bào khổng lồ ác tính và nang xương phình mạch, mô bệnh học đa số vẫn giữ bản chất lành tính và cần sinh thiết để xác định trước cắt rộng.
Tài liệu tham khảo
* Giant Cell Tumor of Bone: Review, Mimics – Corey J. Chakarun, MD, Deborah M. Forrester, MD, Christopher J. Gottsegen, MD
* Mimics on Radiography of Giant Cell Tumor of Bone – * Giant cell tumor of knee: Imaging findings of the most common site – V. Zampa, S. Giusti, C. Spinelli, S. Ortori, C. Bartolozzi; Pisa/IT
* Unusual imaging features of giant cell tumor of the bone – J. M. Morales Pérez, A. Cano Rodríguez, V. M. Encinas Tobajas
* Diagnostic Imaging: Musculoskeletal Non-Traumatic Disease, 3e (2022) – Davis, Blankenbaker, Bernard
* Giant-cell tumor of the tendon sheath: when must we suspect it? – C. Santos Montón, J. M. Alonso Sánchez, D. C. Cuellar
* Imaging of giant cell tumors of bone – C. A. S. Ruano, M. Magalhaes, J. M. G. Lourenco, C. B. Marques
* Diagnostic imaging in follow-up and response to treatment of advanced giant cell tumors – U. Grzesiakowska, D. Makuła, M. Olszewski









# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 19/12/2024
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 11/12/2024
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 9/12/2024
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 26/11/2023
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 13/10/2023