I. Đại cương
1. Dịch tễ học
– Tần suất mắc bệnh và đặc điểm dịch tễ chung:
+ Di căn xương là u xương ác tính phổ biến nhất ở người trưởng thành, có tần suất vượt xa u xương nguyên phát với tỷ lệ gấp 25 đến 40 lần.
+ Xương là vị trí di căn phổ biến thứ ba trong cơ thể, chỉ đứng sau phổi và gan.
+ Bệnh gặp chủ yếu ở người trung niên và cao tuổi với đỉnh cao từ 50 đến 70 tuổi, trong đó trên 80% tổng số trường hợp xảy ra ở nhóm tuổi trên 50.
+ Khoảng 10% đến 15% bệnh nhân di căn xương xuất hiện dưới dạng tổn thương ẩn chưa rõ u nguyên phát.
+ Hình thái tổn thương có thể giả lành tính, giả u xương nguyên phát hoặc giả tổn thương viêm và thoái hóa.
– Tần suất theo u nguyên phát ở người trưởng thành:
+ Ung thư biểu mô di căn (carcinoma) chiếm đại đa số các trường hợp ở người trưởng thành.
+ Nhóm phổ biến nhất chiếm trên 80% đến 85% tổng số ca di căn xương bao gồm ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi, ung thư thận và ung thư tuyến giáp.
+ Nhóm ít gặp hơn bao gồm ung thư đại trực tràng, ung thư tử cung, ung thư thực quản, ung thư buồng trứng và ung thư bàng quang.
– Tần suất theo u nguyên phát ở trẻ em:
+ U nguyên bào thần kinh (neuroblastoma) là u nguyên phát gây di căn xương phổ biến nhất ở trẻ dưới 5 tuổi.
+ Sarcoma Ewing và u nguyên bào xương (osteosarcoma).
+ Sarcoma cơ vân (rhabdomyosarcoma).
+ U tế bào sáng của thận ở trẻ em (clear cell sarcoma of the kidney) và u Wilms.
– Phân bố vị trí giải phẫu dịch tễ:
+ Tổn thương di căn ưu thế tập trung tại hệ xương trục giàu tủy đỏ hoạt động do nguồn cấp máu phong phú và mạng lưới tĩnh mạch Batson không có van.
+ Cột sống là vị trí bị ảnh hưởng nhiều nhất chiếm khoảng 60% trường hợp, trong đó đoạn ngực và thắt lưng chiếm ưu thế.
+ Xương chậu chiếm khoảng 40%.
+ Xương sọ và xương sườn chiếm khoảng 25%.
+ Đầu gần các xương dài như xương đùi và xương cánh tay chiếm khoảng 15% đến 20%.
+ Các xương ngọn chi bao gồm xương cổ tay, cổ chân và bàn ngón cực kỳ hiếm gặp với tỷ lệ dưới 1%.
2. Sinh bệnh học và phân bố
– Cơ chế bệnh sinh và vòng xoắn tương tác mô tủy:
+ Tổn thương di căn xương phần lớn khởi phát tại tủy xương do tế bào u lắng đọng tại mạng lưới xoang tủy có tốc độ dòng máu chậm và giàu yếu tố tăng trưởng.
+ Giả thuyết “hạt giống và thổ nhưỡng” (Seed and Soil) giải thích sự tương hợp giữa tế bào ung thư di căn và vi môi trường tủy xương.
+ Tế bào u tiết các yếu tố thể dịch như PTHrP, IL-6 và TNF-alpha kích thích tạo xương bào tăng sản xuất RANKL và giảm tiết OPG.
+ Sự gắn kết RANKL vào thụ thể RANK trên tiền hủy xương bào kích hoạt quá trình biệt hóa và tăng cường tiêu xương.
+ Quá trình hủy xương phóng thích các yếu tố tăng trưởng từ chất nền xương như TGF-beta và IGF-1, tiếp tục kích thích tế bào u tăng sinh và tạo nên vòng xoắn bệnh lý tiêu xương.
+ Trong di căn xơ cứng hoặc tạo xương, tế bào u tiết ET-1, Wnt và BMP kích thích biệt hóa tạo xương bào hình thành mô xương bất thường.
– Đường lan truyền của tế bào u di căn:
+ Đường máu là con đường phổ biến nhất, bao gồm đường động mạch và hệ thống tĩnh mạch Batson không van.
+ Mạng lưới tĩnh mạch Batson liên thông trực tiếp từ tĩnh mạch chậu và tĩnh mạch azigos đến đám rối tĩnh mạch quanh sống, giải thích tỷ lệ di căn cột sống rất cao khi áp lực ổ bụng tăng.
+ Đường xâm lấn trực tiếp từ khối u mô mềm hoặc hạch vùng kế cận vào mô xương.
+ Di căn vỏ xương nguyên phát cực kỳ hiếm gặp, đại đa số tổn thương vỏ xương là hậu quả của quá trình xâm lấn liên tục từ tủy xương ra ngoại vi.
– Mô hình phân bố giải phẫu theo vùng tủy đỏ:
+ Phân bố tổn thương di căn tỷ lệ thuận với sự tồn tại của tủy đỏ hoạt động tạo máu ở người trưởng thành.
+ Phân bố ở xương trục chiếm khoảng 44%, trong đó cột sống chiếm ưu thế tuyệt đối từ 60% đến 70% vùng xương trục.
+ Phân bố ở xương chi chiếm khoảng 29%, tập trung chủ yếu tại vùng tủy đỏ đầu gần xương đùi và đầu gần xương cánh tay.
+ Phân bố hỗn hợp cả xương trục và xương chi chiếm khoảng 27%.
+ Di căn xa ở ngọn chi (xương bàn ngón tay và ngón chân) chiếm dưới 1%, thường gợi ý u nguyên phát từ ung thư phổi, ung thư thận hoặc ung thư đường tiêu hóa.
– Đặc điểm phân bố giải phẫu chi tiết theo vùng:
+ Cột sống là vị trí bị ảnh hưởng nhiều nhất, tổn thương khởi phát ưu thế ở nửa sau thân đốt sống do nguồn cấp máu phong phú từ động mạch thân đốt và mạng lưới tĩnh mạch nội tủy.
+ Tổn thương tại nửa sau thân đốt sống sau đó xâm lấn lan sang cuống sống gây nên dấu hiệu mất cuống sống (dấu hiệu con cú nháy mắt) trên phim X-quang quy ước.
+ Các xương dẹt thuộc xương trục bao gồm xương chậu, xương sọ và xương sườn có tần suất mắc bệnh cao do duy trì tủy đỏ suốt đời.
+ Xương chi tập trung tổn thương chủ yếu ở vùng hành xương và chỏm xương đùi, xương cánh tay, hiếm khi lan xuống vùng xa khớp gối hoặc khớp khuỷu.
3. Lâm sàng và bệnh lý dọc
– Đặc điểm diễn tiến lâm sàng giai đoạn sớm:
+ Hầu hết tổn thương di căn xương ở giai đoạn sớm diễn tiến hoàn toàn âm thầm và không xuất hiện triệu chứng lâm sàng.
+ Tổn thương được phát hiện chủ yếu nhờ các phương tiện tầm soát hình ảnh học hoặc tình cờ trong quá trình đánh giá giai đoạn ung thư.
– Nhóm biến cố liên quan đến xương và cơ chế bệnh sinh:
+ Đau xương cục bộ là triệu chứng cơ năng xuất hiện sớm và phổ biến nhất ở khoảng 70% đến 80% bệnh nhân, đau có tính chất tăng về đêm do sự gia tăng áp lực nội tủy và giải phóng các cytokine gây viêm.
+ Khối mô mềm ngoài xương và biến chứng chèn ép thần kinh xuất hiện khi tổn thương phá hủy vỏ xương lan ra ngoài màng xương, gây chèn ép tủy sống ngoài màng cứng (ESCC) phân loại theo thang điểm Bilsky hoặc chèn ép rễ thần kinh.
+ Gãy xương bệnh lý xuất hiện khi tổn thương tiêu xương làm suy giảm tính vẹn toàn cơ học của xương, nguy cơ gãy rất cao khi phá hủy trên 50% đường kính vỏ xương, lún sụp trên 50% chiều cao thân đốt sống hoặc đạt điểm số nguy cơ cao theo thang điểm Mirels.
+ Tăng calci máu do ung thư (HCM) là một cấp cứu chuyển hóa xảy ra ở 10% đến 30% bệnh nhân do tình trạng hủy xương diện rộng giải phóng ion calci vào máu dưới tác động của PTHrP, IL-1, IL-6 và TNF-alpha.
+ Suy tủy xương xuất hiện khi tế bào u thâm nhiễm lan rộng thay thế hoàn toàn mô tạo máu tủy đỏ, gây nên tình trạng giảm 3 dòng tế bào máu ngoại vi.
Tài liệu tham khảo
* Imaging of bone metastasis: An update – Gerard J O’Sullivan, Fiona L Carty, and Carmel G Cronin
* Radiologic Evaluation Of Skeletal Metastases: Role Of Plain Radiographs And Computed Tomography – Christina Kalogeropoulou, Anna Karachaliou, Peter Zampakis
* FEGNOMASHIC: a classic never goes out of style – A. S. G. Costa, C. Videira, S. Ferreira
* FEGNOMASHIC: from x-ray to MRI – S. Fouassier, A. L. C. Duarte, C. Ruivo
* Bone lesions in the oncohematological patient: Pearls and pitfalls In-Phase and Out- of – Phase Magenitc Resonance Imaging sequences – M. Martínez Fernández, C. Botía González, A. García Gerónimo
* Spondylodiscitis versus vertebral metastasis on MRI: A pictorial review – B. Ağrıdağ, C. Şahin; Istanbul/TR
* Bone Metastasis, despite everything! – Y. K. Ng Wong, A. L. Sánchez Martinez, A. Rivas, M. Fernández Viñas; Barcelona/ES
* Diagnostic Imaging: Musculoskeletal Non-Traumatic Disease, 3e (2022) – Davis, Blankenbaker, Bernard
* The Diagnostic Imaging of Bone Metastases – Walter Heindel
* State-of-the-art imaging for diagnosis of metastatic bone disease – Modernste Bildgebung zur Diagnose von Knochenmetastasen
* Spinal Axis Metastases – RICHARD G. PERRIN,






# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 12/3/2021
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 7/3/2021
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 21/1/2021
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 9/12/2020
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 8/6/2020