• Giải Phẫu
  • Xương Khớp
  • Thần Kinh
  • Hô Hấp
  • Tim Mạch
  • Tiêu Hóa
  • Tiết Niệu
  • Sinh Dục

Xray.vn

Chẩn Đoán Hình Ảnh

Đăng ký Đăng nhập
Đăng nhập tài khoản
   
Thành viên mới ⇒ Đăng ký ↵
  • Atlas Netter
    • Atlas Đầu cổ
    • Atlas Lồng ngực
    • Atlas Ổ bụng
    • Atlas Chậu hông
    • Atlas Cột sống
    • Atlas Chi trên
    • Atlas Chi dưới
  • Can Thiệp
  • Siêu Âm
  • Test CĐHA
    • Test Giải phẫu
    • Lý thuyết CĐHA
    • Giải phẫu X-quang
    • Case lâm sàng XQ
    • Case lâm sàng SA
    • Case lâm sàng CT
    • Case lâm sàng MRI
    • Giải trí Xray.vn
  • CASE
  • Đào Tạo
  • Giới Thiệu
  • Liên Hệ
Trang chủ » Hô hấp » Vi Sỏi Phế Nang | Bài giảng CĐHA ***

Vi Sỏi Phế Nang | Bài giảng CĐHA ***

08/10/2026 ThS. Nguyễn Long 11 Bình luận  34221

Nội Dung Bài Giảng

  1. I. Đại cương
  2. II. Chẩn đoán x-quang
  3. III. Chẩn đoán CLVT
  4. IV. Phân biệt
    1. * Bụi phổi silic
    2. * Viêm phổi thủy đậu
  5. V. Điều trị
  6. Tài liệu tham khảo

I. Đại cương

– Sỏi phế nang (Pulmonary alveolar microlithiasis – PAM) là bệnh lý tự phát hiếm gặp, đặc trưng bởi lắng đọng lan tỏa vi sỏi calci phosphat trong lòng phế nang:
+ Dịch tễ gặp ở nhóm 4-9 tuổi ở Nhật và 30-50 tuổi ở phương Tây, ưu thế nhẹ ở nữ.
+ Phần lớn không biểu hiện triệu chứng và phát hiện tình cờ, phân ly lâm sàng và hình ảnh là điểm thực hành cần lưu ý cho đối tượng sau đại học.

– Bệnh nguyên và cơ chế bệnh sinh chưa rõ, giả thuyết liên quan rối loạn chuyển hóa calci phospho và phản ứng miễn dịch:
+ Đột biến gen SLC34A2 gây rối loạn vận chuyển phosphat ở tế bào phế nang type 2 được ghi nhận trong thể gia đình, di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường.
+ Rối loạn đào thải phosphat dẫn đến kết tủa calci phosphat trong lòng phế nang và vôi hóa dần theo thời gian ở cấp độ vi cấu trúc.

Vi sỏi phế nang

– Đặc trưng bệnh học là sỏi nhỏ trong lòng phế nang, hình thành từ thành phế nang:
+ Sỏi kích thước 0,01-0,03 mm, hình tròn, bầu dục hoặc không đều, cấu trúc đồng tâm với nhân vô định hình và lớp vôi hóa bao quanh là dấu hiệu đặc trưng.
+ Giai đoạn sớm thành phế nang bình thường, giai đoạn sau thành dày do xơ hóa mô kẽ, đôi khi có đại bào kết hợp, phản ánh tổn thương mô học tiến triển theo thời gian.
+ Nang khí thường gặp ở thùy trên nhưng chưa rõ liên quan trực tiếp với sỏi phế nang, cần theo dõi thêm thay vì kết luận nhân quả.

– Lâm sàng:
+ Khi tiến triển gây khó thở và ho, giai đoạn cuối có suy hô hấp với tím tái, ngón tay dùi trống và tâm phế mạn, sỏi tiếp tục tạo mới và tăng kích thước.
+ Bệnh tiến triển nặng dần tới suy hô hấp, xơ hóa phổi và tâm phế mạn, trường hợp sống lâu nhất sau chẩn đoán ghi nhận 48 năm.

Vi sỏi phế nang

  Xray.vn là Website học tập về chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh

  NỘI DUNG WEB
» 422 Bài giảng chẩn đoán hình ảnh
» X-quang / Siêu âm / CT Scan / MRI
» 25.000 Hình ảnh case lâm sàng

  ĐỐI TƯỢNG
» Kỹ thuật viên CĐHA
» Sinh viên Y đa khoa
» Bác sĩ khối lâm sàng
» Bác sĩ chuyên khoa CĐHA

  Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng thường xuyên được cập nhật !

  Đăng nhập Tài khoản để xem Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng !!!

Đăng nhập tài khoản
   
Thành viên mới ⇒ Đăng ký ↵

II. Chẩn đoán x-quang

– Hình ảnh thay đổi theo mức độ lắng đọng vi sỏi trong phế nang và mô kẽ:
+ Điển hình là nốt rất nhỏ như hạt cát, đậm độ cao, lan tỏa hai bên phổi, ưu thế vùng giữa và dưới, thường mô tả là hình bão cát là dấu hiệu kinh điển.
+ Đậm độ vùng thấp của phổi thường cao hơn vùng cao do sỏi lắng theo trọng lực và tưới máu đáy phổi.
+ Nốt thường bờ rõ, nằm riêng rẽ, kích thước dưới 1 mm, rất nhiều nốt tạo hình mờ khá đồng nhất làm xóa bờ tim và vòm hoành.

Nốt mờ => hình ảnh bão cát (mũi tên xanh) / Xoá bờ tim và cơ hoành phải (mũi tên đỏ)

– Màng phổi có thể dày với vùng giảm đậm độ giữa xương sườn và nhu mô ngấm vôi dưới màng phổi tạo đường màng phổi đen:
+ Đường màng phổi đen là dải thấu quang mỏng dọc mặt trong thành ngực, tương phản với nhu mô tăng đậm độ do vi sỏi, là dấu hiệu đặc hiệu.
+ Cần phân biệt với dày màng phổi do lao cũ và tràn dịch màng phổi khu trú bằng MDCT ngực liều thấp khi nghi ngờ, MDCT giữ vai trò then chốt trong xác định phân bố vi sỏi ở cấp độ vi cấu trúc.

[gallery columns="4" link="file" ids="141375,141398,141399,141400"]

=> Case lâm sàng:

[gallery link="file" ids="141374,141376,141377,141378,141380,141446"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="4" ids="141441,141442,141443,141444"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="5" ids="141448,141450,141451,141452,141453"]

III. Chẩn đoán CLVT

– Nốt vi vôi hóa dưới 1 mm dạng cát rải rác phế nang hai phổi, phân bố dưới màng phổi và quanh bó mạch phế quản, phản ánh lắng đọng vi sỏi ở cấp độ vi cấu trúc.
– Hình lát đá là mạng lưới dày vách liên tiểu thùy trên nền kính mờ, là dấu hiệu đặc trưng của ứ đọng phế nang lan tỏa.
– Hình kính mờ thường phổ biến hơn ở trẻ em do vi sỏi nhỏ và chưa vôi hóa dày đặc.
– Dày và vôi hóa vách liên tiểu thùy do sỏi lắng dọc vách và xơ hóa kẽ tiến triển theo thời gian.
– Kén khí nhỏ dưới màng phổi và giãn phế nang do ứ khí tắc nghẽn tiểu phế quản và biến đổi khí phế thũng khu trú.
– Vôi hóa màng phổi do lắng đọng vi sỏi dưới màng phổi và phản ứng xơ hóa màng phổi.
– Dấu hiệu đường màng phổi đen là dải thấu quang mỏng dọc mặt trong thành ngực, tương phản với nhu mô tăng đậm độ do vi sỏi, là dấu hiệu đặc hiệu và giữ vai trò then chốt trong chỉ định MDCT liều thấp.

[gallery columns="5" link="file" ids="141426,141427,141428,141429,141433,141435,141457,141461,141462,141464,141468,141469,153572"]

=> Case lâm sàng 1: dấu hiệu màng phổi đen

[gallery link="file" ids="50720,50721,50722,50723,50724,50725"]

=> Case lâm sàng 2: dấu hiệu màng phổi đen

[gallery link="file" columns="4" ids="141388,141389,141390,141391,141392,141393,141394,141395"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" ids="141411,141412,141413"]

=> Case lâm sàng 4:

[gallery link="file" columns="4" ids="141417,141418,141419,141420"]

=> Case lâm sàng 5:

[gallery link="file" ids="141403,141404,141405,141406,141407,141408"]

IV. Phân biệt

* Bụi phổi silic

– Là bệnh phổi dạng nốt xơ do hít bụi chứa tinh thể silic, gặp trong khai thác than, đá granite, đá phiến, sa thạch, mỏ vàng, công nghiệp thủy tinh và gốm sứ:
+ Cơ chế bệnh sinh là đại thực bào phế nang thực bào hạt silic không phân hủy được gây viêm mạn và xơ hóa dạng nốt ở cấp độ vi cấu trúc, khác cơ chế lắng đọng vi sỏi calci phosphat trong lòng phế nang của sỏi phế nang.
+ Yếu tố nghề nghiệp và thời gian phơi nhiễm kéo dài là điểm khai thác then chốt để định hướng chẩn đoán phân biệt.
– Hình ảnh X quang đặc trưng là rất nhiều nốt bờ rõ, đậm độ khá đồng nhất, kích thước từ 1-10 mm:
+ Tổn thương ưu thế thùy trên dù có thể lan tỏa, nốt tròn hay không đều thường gặp trong bụi phổi silic đơn thuần.
+ Khi biến chứng thì hợp lưu thành khối xơ hóa với đám mờ đông đặc đồng nhất, không theo phân thùy, kích thước trên 1 cm, đôi khi rất lớn và tạo hang, bờ không đều dạng chân giả, càng nhiều khối xơ thì càng ít nốt rời là dấu hiệu đặc trưng.
– Hạch rốn phổi lớn thường gặp ở mọi giai đoạn, có thể kèm vôi hóa ngoại vi dạng vỏ sò là dấu hiệu đặc hiệu:
+ Cần đối chiếu MDCT ngực liều thấp để xác định hạch vôi hóa vỏ sò và phân bố nốt ưu thế thùy trên, MDCT giữ vai trò then chốt trong phân biệt với vi sỏi lan tỏa ưu thế vùng giữa và dưới của sỏi phế nang.
+ Hai thể khác là nốt phổi trong hội chứng Caplan với nốt hoại tử lớn trên nền bụi phổi đơn thuần và thể cấp tính với tổn thương khoảng khí lan tỏa giống protein phế nang, cần khai thác bệnh hệ thống kèm theo để tránh nhầm.

[gallery columns="4" link="file" ids="152342,152343,13209,152348,152315,152316,152317,152318,158882,158883,158884,158885"]

– Vôi hóa hạch rốn phổi gặp khoảng 10-20%, vôi hóa hình vỏ trứng mỏng ngoại vi là dấu hiệu đặc hiệu của bụi phổi silic mạn tính.

[gallery link="file" ids="152407,152323,152320,152321,152322,156889"]

* Viêm phổi thủy đậu

– Là biến chứng phổi của nhiễm virus thủy đậu, do lan tràn virus theo đường máu tới phế nang ở người lớn chưa miễn dịch, suy giảm miễn dịch và thai kỳ:
+ Cơ chế bệnh sinh là hoại tử biểu mô phế nang và viêm mao mạch khu trú ở cấp độ vi cấu trúc, khác cơ chế lắng đọng vi sỏi calci phosphat trong lòng phế nang của sỏi phế nang.
+ Yếu tố nguy cơ nặng là hút thuốc, suy giảm miễn dịch và thai kỳ, cần khai thác tiền sử phát ban mụn nước toàn thân trước khởi phát hô hấp 2 đến 5 ngày.

– Hình ảnh đặc trưng là đông đặc khoảng khí lan tỏa dạng đốm, có thể kèm hạch rốn phổi và tràn dịch màng phổi lượng rất ít:
+ Tổn thương mô học là xuất tiết phế nang và hoại tử khu trú, không tạo nốt đặc vôi hoá bền vững như sỏi phế nang.
+ Dấu hiệu X quang thường mất trong 9 ngày đến vài tháng khi viêm hấp thu, diễn biến thoáng qua này là điểm phân biệt then chốt với vi sỏi tồn tại dai dẳng.
– Thể di chứng muộn với nốt vôi hoá 2-3 mm lan tỏa hai phổi ưu thế nửa dưới ở người đã mắc bệnh nhiều năm trước là cạm bẫy dễ nhầm với sỏi phế nang:
+ Nốt di chứng là sẹo vôi hoá nhỏ sau viêm, rải rác và không tạo bão cát và đường màng phổi đen như sỏi phế nang, là dấu hiệu đặc hiệu khi đối chiếu tiền sử.
+ MDCT ngực liều thấp giúp xác định phân bố nốt nửa dưới, tính chất vôi hoá và không kèm xơ hóa kẽ lan tỏa, giữ vai trò then chốt trong xác định phân bố nốt và tránh sinh thiết không cần thiết.

[gallery link="file" ids="68377,68378,68379"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" ids="68372,68373,68374"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="5" ids="68381,68382,68383,68384,68385"]

V. Điều trị

– Hiện chưa có điều trị đặc hiệu làm tan vi sỏi, chủ yếu theo dõi và điều trị hỗ trợ hô hấp:
+ Corticoid toàn thân và rửa phế quản phế nang không hiệu quả trong loại bỏ vi sỏi đã vôi hóa, không chỉ định thường quy.
+ Tiêm phòng cúm và phế cầu, bỏ thuốc lá và tránh bụi nghề nghiệp giúp giảm đợt cấp trên nền xơ hóa kẽ tiến triển.
+ Oxy liệu pháp khi giảm oxy máu và phục hồi chức năng hô hấp giúp cải thiện gắng sức ở giai đoạn suy hô hấp mạn.

– Theo dõi hình ảnh định kỳ giữ vai trò then chốt trong đánh giá tiến triển:
+ X quang quy ước và MDCT ngực liều thấp theo dõi mức độ lan tỏa vi sỏi, xơ hóa kẽ và biến chứng tăng áp phổi.
+ Đo chức năng hô hấp, khí máu động mạch và siêu âm tim giúp phát hiện sớm suy hô hấp và tâm phế mạn là dấu hiệu đặc hiệu cần can thiệp.

– Ghép phổi là lựa chọn cuối khi suy hô hấp giai đoạn cuối không đáp ứng oxy và thông khí hỗ trợ:
+ Chỉ định khi xơ hóa phổi lan tỏa, tăng áp phổi nặng và suy hô hấp phụ thuộc oxy, tổn thương mô học xơ hóa không hồi phục ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Tư vấn di truyền cho thể gia đình có đột biến gen SLC34A2 và theo dõi người thân cùng huyết thống là điểm thực hành cốt lõi.

Tài liệu tham khảo

* Sỏi phế nang – PGS.TS Phạm Ngọc Hoa
* Pulmonary alveolar microlithiasis presenting with crazy- paving pattern on high resolution CT – E L GASPARETTO
* Pulmonary Alveolar Microlithiasis: A Case Report with Emphasis on Imaging Findings – Guilherme Abdalla
* Pulmonary alveolar microlithiasis diagnosed with radiography, CT, and bone scintigraphy – EmadAlkhankanMD
* Pulmonary Alveolar Microlithiasis – Clinico-Radiological dissociation – A case report with Radiological review – Sanjay Mhalasakant Khaladkar
* Pulmonary alveolar microlithiasis: review of the 1022 cases reported worldwide – Giuseppe Castellana, Giorgio Castellana, Mattia Gentile, Roberto Castellana, Onofrio Resta
* Pulmonary Alveolar Microlithiasis: AIRP Best Cases in Radiologic-Pathologic Correlation – Joseph A. Delic , Carl R. Fuhrman, Humberto E. Trejo Bittar
* Interlobular septal thickening at high-resolution computed tomography – I. Herr
* Pulmonary calcifications: Imaging features and differential diagnosis – L. Mazzamurro
* Chest-X-ray and HRCT findings in the diagnosis of pulmonary alveolar microlithiasis – M. Calabrese; Nocera Inferiore, SA/IT
* Diagnosis of Pulmonary Alveolar Microlithiasis, Can Imaging Alone Help? – D. Alhassan, S. Al Subaie, Z. Ahmed; Dhahran/SA
* Pulmonary alveolar microlithiasis – I. Willekens, B. Ilsen, J. de Mey; Brussels/BE
* CT and MRI of the Whole Body, 6e – John R. Haaga, MD

  • Share on Facebook
  • Tweet on Twitter
  • Share on LinkedIn

Xem thêm bài giảng

100 Ca X-Quang Ngực | Thực Hành *
Hướng Dẫn Đọc Phim XQ Ngực I Bài giảng CĐHA
Triệu Chứng CT Phổi | Bài giảng CĐHA

Danh mục: Hô hấp

guest
guest
11 Bình luận
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
06/10/2026 1:49 sáng

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 6/10/2026

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
04/02/2023 3:23 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 4/2/2023

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
27/09/2022 4:59 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 27/9/2022

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
25/02/2022 12:07 sáng

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 25/2/2022

Trả lời ↵
« Trang trước 1 2

Sidebar chính

Thư Viện Ca Lâm Sàng

  • Hô Hấp

    Hô Hấp (450)

  • Sinh Dục

    Sinh Dục (638)

  • Tai Mũi Họng

    Tai Mũi Họng (241)

  • Thần Kinh

    Thần Kinh (885)

  • Tiết Niệu

    Tiết Niệu (357)

  • Tiêu Hóa

    Tiêu Hóa (1445)

  • Tim Mạch

    Tim Mạch (170)

  • Xương Khớp

    Xương Khớp (544)

×

Thống Kê Website

  • » 352 Chủ Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh
  • » 14009 Lượt Cập Nhật Bài Viết
  • » 9375 Tài Khoản Đã Đăng Ký
  • » 94 Tài Khoản Đang Truy Cập

© 2014-2026 | HPMU Radiology

HƯỚNG DẪN   ĐĂNG KÝ & GIA HẠN