I. Đại cương
– Sỏi phế nang (pulmonary alveolar microlithiasis, PAM) là bệnh phổi hiếm gặp, đặc trưng bởi các vi sỏi calci phosphat lắng đọng lan tỏa trong lòng phế nang.
– Dịch tễ: Một số loạt ca ghi nhận tuổi phát hiện thường gặp là 4–9 ở Nhật Bản và 30–50 ở các nước phương Tây; bệnh có thể gặp ở nhiều lứa tuổi và chưa có ưu thế giới nhất quán. Phần lớn người bệnh không có triệu chứng hoặc chỉ biểu hiện nhẹ dù tổn thương hình ảnh lan rộng; sự không tương xứng giữa lâm sàng và hình ảnh là điểm thực hành quan trọng.
– Cơ chế bệnh sinh: Bệnh liên quan đến đột biến mất chức năng hai alen gen SLC34A2, di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường:
+ Gen SLC34A2 mã hóa protein vận chuyển natri–phosphat NaPi-IIb ở tế bào biểu mô phế nang type II; rối loạn chức năng protein này làm giảm thải phosphat vào lòng phế nang.
+ Phosphat tích tụ kết hợp với calci, tạo thành các vi sỏi calci phosphat và tăng lắng đọng theo thời gian. Rối loạn chủ yếu khu trú tại phổi; nồng độ calci và phosphat huyết thường không tăng.
– Đặc điểm mô bệnh học: Vi sỏi nằm và phát triển trong lòng phế nang, có cấu trúc nhiều lớp đồng tâm:
+ Vi sỏi thường có kích thước 0,01–0,03 mm, hình tròn, bầu dục hoặc không đều; gồm nhân trung tâm vô định hình và các lớp calci hóa bao quanh.
+ Ở giai đoạn sớm, vách phế nang có thể còn tương đối bảo tồn. Khi bệnh tiến triển, vách phế nang dày lên do xơ hóa mô kẽ; đôi khi có đại bào dị vật.
– Lâm sàng:
+ Khi có triệu chứng, người bệnh thường bị khó thở tăng dần, lúc đầu khi gắng sức, và ho khan. Khi tổn thương tiến triển, chức năng hô hấp có thể giảm kiểu hạn chế, kèm giảm khả năng khuếch tán carbon monoxide (DLCO).
+ Một số người bệnh tiến triển đến xơ hóa phổi, suy hô hấp mạn và tăng áp phổi, có thể kèm tím tái, ngón tay dùi trống và tâm phế mạn. Vi sỏi có thể tiếp tục hình thành và tăng kích thước, nhưng tốc độ tiến triển khác nhau giữa các người bệnh.
– Cạm bẫy: Đã có báo cáo người bệnh sống 48 năm sau chẩn đoán; đây là ghi nhận ở cá thể, không phải mốc tiên lượng chung.
Tài liệu tham khảo
* Sỏi phế nang – PGS.TS Phạm Ngọc Hoa
* Pulmonary alveolar microlithiasis presenting with crazy- paving pattern on high resolution CT – E L GASPARETTO
* Pulmonary Alveolar Microlithiasis: A Case Report with Emphasis on Imaging Findings – Guilherme Abdalla
* Pulmonary alveolar microlithiasis diagnosed with radiography, CT, and bone scintigraphy – EmadAlkhankanMD
* Pulmonary Alveolar Microlithiasis – Clinico-Radiological dissociation – A case report with Radiological review – Sanjay Mhalasakant Khaladkar
* Pulmonary alveolar microlithiasis: review of the 1022 cases reported worldwide – Giuseppe Castellana, Giorgio Castellana, Mattia Gentile, Roberto Castellana, Onofrio Resta
* Pulmonary Alveolar Microlithiasis: AIRP Best Cases in Radiologic-Pathologic Correlation – Joseph A. Delic , Carl R. Fuhrman, Humberto E. Trejo Bittar
* Interlobular septal thickening at high-resolution computed tomography – I. Herr
* Pulmonary calcifications: Imaging features and differential diagnosis – L. Mazzamurro
* Chest-X-ray and HRCT findings in the diagnosis of pulmonary alveolar microlithiasis – M. Calabrese; Nocera Inferiore, SA/IT
* Diagnosis of Pulmonary Alveolar Microlithiasis, Can Imaging Alone Help? – D. Alhassan, S. Al Subaie, Z. Ahmed; Dhahran/SA
* Pulmonary alveolar microlithiasis – I. Willekens, B. Ilsen, J. de Mey; Brussels/BE








# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 20/2/2022
Mong thầy chú thích rõ hơn vào các hình ảnh để tụi em có thể hình dung rõ hơn ạ. Ví dụ như hình ảnh X quang có 2 mũi tên màu đỏ và 1 mũi tên màu xanh. Em không rõ là các mũi tên đỏ chỉ vào cấu trúc có tên là gì, và mũi tên xanh chỉ vào cấu trúc có tên là gì.
Hình ảnh “bão cát” với các nốt mờ nhỏ lan toả 2 phổi và hình ảnh xoá bờ tim, bờ hoành phải.
em thấy nên có thêm phần gửi hình ảnh để hỏi thầy về chẩn đoán trong phần tương tác này; nhiều khi có hình ảnh muốn hỏi thầy lại không gửi lên trang được ạ, Thanhks teacher !.
Cảm ơn góp ý của bạn. Admin sẽ tích hợp việc đính kèm hình ảnh trong phần bình luận trong thời gian sớm nhất.
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 16/1/2020
Cập nhật Case lâm sàng 25/2/2019