I. Đại cương
– U nội sụn (Enchondroma) là khối u sụn lành tính thường gặp, xuất phát từ phần sụn tăng trưởng còn sót của đĩa sụn tiếp hợp trong tủy xương:
+ Dịch tễ học chiếm khoảng 10% đến 25% u xương lành tính và khoảng 2% đến 3% toàn bộ u xương, không ưu thế giới, thường gặp từ 10 đến 40 tuổi.
+ Đặc điểm mô bệnh học gồm các thùy sụn trong trưởng thành ngăn cách bởi mô liên kết giàu mạch máu, bao bọc một phần hoặc toàn bộ bởi xương phiến bình thường ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Khoáng hóa nội sụn của các thùy sụn tạo khoáng hóa chất nền dạng vòng và cung là dấu hiệu kinh điển.
+ Tổn thương xuất hiện ở mọi xương hình thành bằng cơ chế cốt hóa nội sụn, phản ánh cơ chế bệnh sinh tồn tại sụn đĩa tăng trưởng, nằm trong tủy xương với hình thái trung tâm hoặc lệch tâm, gây phồng vỏ xương hoặc không.
– Phân bố vị trí tổn thương:
+ U thường khởi phát ở hành xương từ tế bào sụn đĩa tăng trưởng, sau đó lan về thân xương theo sự dài ra của xương, điển hình ở trung tâm tủy xương nhưng có thể lệch tâm.
+ Nhóm xương ống nhỏ ngoại vi chiếm hơn 50% các trường hợp, hay gặp nhất ở xương bàn tay và xương ngón tay, tiếp theo ở xương bàn chân và xương ngón chân, thường gây phồng vỏ xương rõ do tủy xương hẹp.
+ Nhóm xương dài gồm đầu xa xương đùi, đầu gần xương cánh tay và đầu gần xương chày, thường tiến triển âm thầm, ít phồng vỏ xương và dễ nhầm với sarcom sụn độ thấp.
+ Vị trí hiếm ở xương trục và xương dẹt như xương chậu, xương bả vai, xương sườn hoặc đốt sống, mọi tổn thương sụn tại đây cần cảnh giác cao với sarcom sụn nguyên phát.
+ Thể đa ổ trong bệnh đa u nội sụn, hội chứng Ollier gây nhiều u nội sụn không đối xứng ưu thế một bên cơ thể, hội chứng Maffucci kết hợp đa u nội sụn với u máu dạng hang mô mềm và tỉ lệ hóa ác thành sarcom sụn đến 30% đến 50%.
– Biểu hiện lâm sàng và khoáng hóa chất nền sụn:
+ Phần lớn tiến triển âm thầm, đơn độc và phát hiện tình cờ, tổn thương ở xương bàn tay hoặc bàn chân có thể đau do gãy xương bệnh lý hoặc dọa gãy xương bệnh lý.
+ Chất nền sụn thường khoáng hóa tạo nốt khoáng hóa đặc trưng, tổn thương ở ngón tay và xương bàn tay có thể không khoáng hóa và biểu hiện khuyết xương thấu quang thuần túy, loại trừ u nội sụn chỉ dựa vào thiếu khoáng hóa là cạm bẫy lớn ở bàn tay.
+ Tỉ lệ chuyển dạng ác tính thành sarcom sụn độ thấp ở tổn thương đơn độc rất thấp, đau tự phát khu trú dai dẳng không do gãy xương là chỉ báo lâm sàng quan trọng nhất nghi ngờ chuyển dạng ác tính và giữ vai trò then chốt trong chỉ định theo dõi.
Tài liệu tham khảo
* Enchondroma versus chondrosarcoma in the appendicular skeleton: differentiating features – M D Murphey, D J Flemming, S R Boyea, J A Bojescul
* Incidental Enchondromas of the Knee – Michael J. Walden, Mark D. Murphey
* Enchondroma vs. chondrosarcoma: A simple, easy-to-use, new magnetic resonance sign – Daniel Vanel, Jennifer Kreshak, Frédérique Larousserie
* Enchondroma vs (low-grade) chondrosarcoma: where are we at, right now? – N. N. Abreu, L. I. R. Agostinho, R. Cruz
* Diagnostic Imaging: Musculoskeletal Non-Traumatic Disease, 3e (2022) – Davis, Blankenbaker, Bernard
* Enchondroma Vs Low grade Chondrosarcoma : Differentiating features and role of imaging in management – J. B. THAKKAR, S. V. Deshpande, A. Janu; MUMBAI/IN
* Radiologic approach to pediatric lytic bone lesions – J. L. LERMA GALLARDO
* Bone tumors of cartilaginous origin: a pictorial review – A. Figueiredo
* FEGNOMASHIC: a classic never goes out of style – A. S. G. Costa
* Chondroid matrix lesions: a pictorial review – I. GALÁN GONZALEZ






# Cập nhật nội dung bài viết 16/6/2020
# Cập nhật nội dung bài viết 29/2/2020
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 10/1/2020
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 21/9/2019
Cập nhật Case lâm sàng 28/1/2019