• Giải Phẫu
  • Xương Khớp
  • Thần Kinh
  • Hô Hấp
  • Tim Mạch
  • Tiêu Hóa
  • Tiết Niệu
  • Sinh Dục

Xray.vn

Chẩn Đoán Hình Ảnh

Đăng ký Đăng nhập
Đăng nhập tài khoản
   
Thành viên mới ⇒ Đăng ký ↵
  • Atlas Netter
    • Atlas Đầu cổ
    • Atlas Lồng ngực
    • Atlas Ổ bụng
    • Atlas Chậu hông
    • Atlas Cột sống
    • Atlas Chi trên
    • Atlas Chi dưới
  • Can Thiệp
  • Siêu Âm
  • Test CĐHA
    • Test Giải phẫu
    • Lý thuyết CĐHA
    • Giải phẫu X-quang
    • Case lâm sàng XQ
    • Case lâm sàng SA
    • Case lâm sàng CT
    • Case lâm sàng MRI
    • Giải trí Xray.vn
  • CASE
  • Đào Tạo
  • Giới Thiệu
  • Liên Hệ
Trang chủ » Xương khớp » Gãy Xương Sườn | Bài giảng CĐHA ***

Gãy Xương Sườn | Bài giảng CĐHA ***

07/10/2026 ThS. Nguyễn Long 17 Bình luận  35810

Nội Dung Bài Giảng

  1. I. Đại cương
    1. * Giải phẫu
    2. * Nguyên nhân
    3. * Lâm sàng
  2. II. Chẩn đoán x-quang
  3. III. Chẩn đoán siêu âm
  4. IV. Chẩn đoán CLVT
    1. * Đặc điểm hình ảnh
    2. * Gãy bánh bơ
    3. * Gãy sụn sườn
    4. * Trật khớp sườn sống
    5. * Đường gãy cũ
  5. V. Điều trị
  6. Tài liệu tham khảo

I. Đại cương

– Gãy xương sườn (rib fracture) là tình trạng mất liên tục vỏ xương hoặc sụn sườn do chấn thương trực tiếp, đè ép hoặc nén ép lồng ngực hoặc bệnh lý toàn thân làm giảm mật độ xương:
+ Chấn thương ngực chiếm khoảng 10% đến 15% tổng số bệnh nhân chấn thương cấp cứu, gãy xương sườn gặp ở trên 85% trường hợp chấn thương lồng ngực kín.
+ Cơ chế bệnh sinh gồm chấn thương năng lượng cao do tai nạn giao thông, ngã cao, chấn thương thể thao, gãy do co kéo cơ đột ngột hoặc gãy bệnh lý trên nền di căn xương, loãng xương và viêm tủy xương.
+ Yếu tố tiên lượng nặng là tuổi cao, số lượng xương sườn gãy nhiều và mức độ di lệch lớn của các đoạn gãy.

– Phân vùng giải phẫu tổn thương xương sườn:
+ Nhóm xương sườn 1 đến xương sườn 3 được bảo vệ bởi đai vai và khối cơ dày thành ngực, gãy tại đây cần lực chấn thương năng lượng rất cao và cảnh báo tổn thương động mạch và tĩnh mạch dưới đòn, quai động mạch chủ và đám rối cánh tay.
+ Nhóm xương sườn 4 đến xương sườn 9 là vùng chịu lực kém nhất và gãy phổ biến nhất, liên quan trực tiếp dập nhu mô phổi, rách màng phổi, tràn khí màng phổi và tràn máu màng phổi.
+ Nhóm xương sườn 8 đến 10 là xương sườn giả, nhóm xương sườn 11 đến 12 là xương sườn cụt có độ di động cao, khi gãy di lệch có nguy cơ rách cơ hoành, chấn thương gan, lách, thận và tụ máu sau phúc mạc.

– Tương quan lâm sàng và biến chứng lồng ngực tăng theo số lượng đường gãy:
+ Mảng sườn di động hình thành khi gãy từ 3 xương sườn liên tiếp trở lên, mỗi xương gãy tại 2 vị trí, gây thở nghịch thường, đè ép nhu mô phổi và suy hô hấp cấp.
+ Dập và rách nhu mô phổi do đầu gãy di lệch đâm xuyên gây tụ máu nhu mô, xẹp phổi và tiến triển thành suy hô hấp cấp.
+ Thoát vị phổi qua thành ngực khi nhu mô phổi trồi qua khuyết rách cơ gian sườn do gãy di lệch rộng.
+ Tràn khí màng phổi áp lực, tràn máu màng phổi lượng lớn và tràn khí trung thất cần chẩn đoán hình ảnh cấp cứu bằng X quang quy ước, siêu âm tại giường với POCUS và CLVT đa dãy để định hướng dẫn lưu hoặc phẫu thuật.

Gãy xương sườn

* Giải phẫu

– Có 12 đôi xương sườn, trong đó có 7 đôi “xương sườn thật” và 5 đôi “xương sườn giả”. Các xương sườn thật có khớp sụn sườn gắn trực tiếp vào xương ức, các xương sườn giả thì không. Các xương sườn 11,12 gọi là xương sườn di động vì đầu trước tự do.
– Xương sườn điển hình: mỗi xương sườn có một chỏm mang hai diện khớp tiếp khớp với thân đốt sống tương ứng và thân đốt sống nằm trên, một cổ sườn, một củ sườn và một phần xù xì không tiếp khớp và một diện khớp nhẵn để tiếp khớp với mỏm ngang của đốt sống tương ứng. Phần còn lại là một thân xương dài, dẹt hai mặt và được chia thành hai phần bởi góc sườn.
– Xương sườn 1: là xương sườn ngắn nhất và cong nhất. Trên bờ trong mặt trên có một củ xương lồi cho cơ bậc thang trước bám. Tĩnh mạch dưới đòn bắt chéo xương sườn 1 ở trước củ. Ở sau củ là rãnh động mạch dưới đòn để động mạch dưới đòn và thân dưới đám rối cánh tay đi qua. Chính đây là nơi có thể làm thủ thuật gây tê tại chỗ đám rối cánh tay.
– Xương sườn 10:
chỉ có 1 diện khớp ỏ chỏm.
– Xương sườn 11, 12:
ngắn, không có củ sườn và chỉ có 1 diện khớp ở chỏm sườn. 
AtlasNguc (8)_Xray.vn

* Nguyên nhân

+ Chấn thương ngực kín và vết thương ngực xuyên thấu.
+ Gãy bệnh lý trên nền di căn, loãng xương và viêm tủy xương.
+ Gãy do căng thẳng thường gặp ở vận động viên, ở thành bên và trước bên, động tác lặp lại trên đầu gây gãy xương sườn 1, động tác xoắn gây gãy xương sườn giữa và dưới.
+ Loãng xương làm giảm mật độ xương và tăng nguy cơ gãy.
+ Bạo hành trẻ em thường gây gãy xương sườn sau.
+ Bạo lực gia đình thường gây gãy xương sườn sau.
+ Hồi sức tim phổi.
+ Loạn sản xương gây gãy xương sườn ở thai nhi.
+ Gãy sau xạ trị.
+ Gãy tự phát không rõ chấn thương.

* Lâm sàng

– Điểm đau chói hay có tiếng lạo xạo xương
– Đau tăng lên khi ho hoặc hít thở sâu
– Bầm tím, sưng nề, tụ máu vùng chấn thương.
– Có thể tụ máu mô mềm quanh ổ gãy
– Gãy di lệch sẽ gây thủng phổi và màng phổi

* Một số loại gãy

– Xương sườn 1, 2: khó gãy vì có xương bả che, khi gãy gây tổn thương bó mạch dưới đòn, đám rối cánh tay. Sườn 1 ít khi bị gãy đơn độc mà thường gãy cùng xương sườn 2 hoặc 3,4. Sườn 1 được sườn 2 nhô ra như một vòng cung che chở. Phía sau và ngoài có xương bả vai. Phía trước tại nơi nông nhất là có 1 phần xương đòn nho ra. Do đó gãy sườn 1 thường kèm theo gãy xương đòn, trật khớp cùng – đòn hoặc ức – đòn, có khi gãy cả xương bả vai.
– Xương sườn từ 5 tới 9 có tỷ lệ gãy cao nhất.
– Gãy xương sườn 8, 9: thường kèm theo tổn thương gan, lách.
– Gãy xương sườn người già: dễ gãy, bệnh nhâu đau không dám ho và thở mạnh => nguy cơ tắc đờm rãi => xẹp phổi
– Xương sườn 11, 12: xương sườn nhỏ, lại có đầu tự do nên ít gãy. Gãy sườn 11, 12 ít khi gây tổn thương phổi mà hay gây tổn thương màng phổi. Đầu xương sườn có thể đâm thủng cơ hoành gây tổn thương tạng ổ bụng như gan, lách hoặc tổn thương cơ hoành trái gây thoát vị hoành.
– Tổn thương sụn sườn: sụn sườn có thể bị gãy, có thể bị tách rời một phần hoặc hoàn toàn khỏi khớp sụn sườn. Thường không phát hiện trên X-Quang vì tổ chức sụn không cản quang.
– Trẻ em: xương đàn hồi, lồng ngực co giãn nên khó gãy; khi đã gãy thường do lực lớn và tổn thương phối hợp nghiêm trọng.
– Mảng sườn di động: gãy 3 xương sườn liên tiếp trở lên và 2 đầu gãy cùng 1 xương, các ổ gãy nằm trên cùng 1 đường thẳng => hô hấp đảo ngược và lắc lư trung thất.

  Xray.vn là Website học tập về chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh

  NỘI DUNG WEB
» 422 Bài giảng chẩn đoán hình ảnh
» X-quang / Siêu âm / CT Scan / MRI
» 25.000 Hình ảnh case lâm sàng

  ĐỐI TƯỢNG
» Kỹ thuật viên CĐHA
» Sinh viên Y đa khoa
» Bác sĩ khối lâm sàng
» Bác sĩ chuyên khoa CĐHA

  Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng thường xuyên được cập nhật !

  Đăng nhập Tài khoản để xem Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng !!!

Đăng nhập tài khoản
   
Thành viên mới ⇒ Đăng ký ↵

II. Chẩn đoán x-quang

– Giá trị cơ bản và hạn chế về độ nhạy của X quang quy ước trong chấn thương xương sườn:
+ Tỷ lệ bỏ sót có thể lên tới 50% trường hợp gãy xương sườn trên X quang quy ước, kể cả khi kết hợp tư thế chếch sườn.
+ Nguyên nhân bỏ sót do chồng lấp cấu trúc, đường gãy kín đáo không di lệch, gãy sụn sườn chưa khoáng hóa hoặc bệnh nhân hạn chế hít sâu vì đau cấp.
+ Vai trò hàng đầu của X quang quy ước là tầm soát nhanh biến chứng cấp cứu kèm theo như tràn khí màng phổi, tràn máu màng phổi, xẹp phổi và dập nhu mô phổi.

– Đặc điểm bộc lộ tổn thương theo vị trí cung xương sườn trên các tư thế chụp:
+ Phim ngực thẳng bộc lộ thuận lợi gãy cung sau và cung trước do chùm tia vuông góc giúp tách tổn thương khỏi bóng trung thất.

[gallery columns="5" link="file" ids="152551,152552,152553,152555,152556,152557,152558,152583,152584,171657"]

+ Phim chếch xương sườn hỗ trợ đánh giá tối ưu gãy cung bên, nơi chồng lấp cấu trúc nhiều nhất trên phim ngực thẳng.

[gallery link="file" ids="18953,152566,152567"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" ids="123771,123772,123773"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" ids="123776,123777,123778"]

– Gãy cành tươi (greenstick fracture) là hình thái gãy xương sườn không hoàn toàn phổ biến ở trẻ em, đặc trưng bởi đứt gãy vỏ xương một bên kèm biến dạng gập góc vỏ xương bên đối diện:
+ Cơ chế bệnh sinh do màng xương rất dày, độ đàn hồi và tính dẻo dai cao giúp lồng ngực hấp thụ lực chấn thương tốt và giữ vững cấu trúc mà không gãy di lệch hoàn toàn.
+ Biểu hiện đặc trưng trên X quang quy ước là gập góc nhẹ bờ vỏ xương sườn, viền vỏ xương mất liên tục không hoàn toàn hoặc dải mờ gờ xương khu trú tại vị trí chịu lực căng.
+ Cạm bẫy chẩn đoán là tổn thương rất dễ bỏ sót trên phim ngực thẳng nếu không định hướng đúng điểm đau khu trú trên lâm sàng, cần phân biệt với rãnh gian sườn sinh lý hoặc bóng nếp gấp da.

[gallery link="file" ids="80581,152569,152570"]

– Sự hình thành can xương (callus formation) xuất hiện rõ trên chẩn đoán hình ảnh từ tuần 3 đến tuần 6 sau chấn thương, đánh dấu chuyển từ giai đoạn can sợi sụn sang can xương đặc trong tiến trình liền xương:
+ Cơ chế bệnh sinh và đặc điểm X quang quy ước là khoáng hóa tổ chức can sụn tạo vùng mờ dạng đám hoặc chỏm tăng đậm độ xương bao quanh bờ vỏ xương và che phủ dần khoảng mất liên tục ổ gãy.
+ Thời điểm xuất hiện can xương là cột mốc quan trọng giúp định niên đại tổn thương trong pháp y, cần phân biệt can xương non với phản ứng màng xương do u xương, di căn hoặc viêm tủy xương.

[gallery columns="4" link="file" ids="152560,152561,152562,152563"]

– Khối máu tụ cấp quanh ổ gãy (acute perifracture hematoma) thể hiện trên phim X quang quy ước dưới dạng dải hoặc khối mờ mô mềm khu trú bao quanh vị trí xương sườn gãy:
+ Cơ chế bệnh sinh do mạch máu màng xương, cơ gian sườn và bó mạch thần kinh gian sườn bị xé rách do lực chấn thương hoặc do đầu gãy di lệch đâm xuyên, gây thoát mạch và tụ máu trong mô mềm lân cận.
+ Đặc điểm X quang quy ước là bóng mờ mô mềm ranh giới không rõ, gây mờ mô mỡ dưới da lân cận hoặc đẩy lệch dải mỡ gian cơ, đôi khi làm mờ góc sườn hoành, dễ nhầm với tràn dịch màng phổi lượng ít.
+ Cạm bẫy chẩn đoán là cần phân biệt bóng mờ tụ máu với dập nhu mô phổi sát lồng ngực, u mô mềm thành ngực, áp xe thành ngực hoặc bóng nếp gấp da chồng lấp.

[gallery link="file" columns="4" ids="79579,46783,79583,152580,152581,79584,79586"]

– Khoảng 50% gãy xương sườn kèm thương tổn trong lồng ngực: tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, dập nhu mô phổi, tổn thương trung thất, tổn thương cơ hoành và tràn khí dưới da.

[gallery link="file" columns="5" ids="152574,152575,152576,152577,152578"]

III. Chẩn đoán siêu âm

– Siêu âm tại chỗ có độ nhạy vượt trội so với X quang quy ước trong phát hiện gãy xương sườn, gãy sụn sườn và tổn thương màng phổi lân cận:
+ Kỹ thuật dùng đầu dò tần số cao quét dọc và ngang theo trục cung xương sườn, giúp bộc lộ gián đoạn bờ vỏ xương tăng âm và di lệch các đoạn gãy.
+ Hình thái di lệch gồm di lệch chồng ngắn dạng gác lên nhau, di lệch xa nhau hoặc biến dạng gập góc bờ vỏ xương.
+ Khả năng phát hiện vượt trội gãy sụn sườn, khớp sụn sườn và gãy không di lệch mà X quang quy ước dễ bỏ sót.
+ Tụ máu dưới màng xương và tụ máu mô mềm quanh ổ gãy hiện dưới dạng vùng giảm âm hoặc trống âm khu trú quanh vị trí mất liên tục vỏ xương.
– Vai trò của siêu âm tại chỗ trong đánh giá biến chứng màng phổi và cạm bẫy chẩn đoán:
+ Chẩn đoán tràn khí màng phổi lân cận nhờ mất trượt màng phổi, xuất hiện đường A song song và xác định điểm phổi đặc hiệu.
+ Chẩn đoán tràn máu màng phổi lân cận dưới dạng khoảng trống âm hoặc giảm âm có hồi âm mịn trong khoang màng phổi, giúp đánh giá nhanh thể tích dịch và đè ép nhu mô.
+ Cạm bẫy là tránh nhầm đường gãy với gián đoạn vỏ xương sinh lý tại khớp sụn sườn hoặc rãnh sườn chứa bó mạch thần kinh gian sườn.
+ Hạn chế là khó khảo sát xương sườn sâu dưới xương bả vai, vùng lưng cơ dày và hạn chế do bóng cản âm từ tràn khí dưới da lân cận.

[gallery link="file" columns="4" ids="152637,80596,38540,38539,112032,152625,152635"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery columns="4" link="file" ids="39010,39009,39008,39007"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="5" ids="58126,58127,58128,58129,58130"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" columns="4" ids="58131,58132,58133,58134"]

=> Case lâm sàng 4:

[gallery link="file" columns="4" ids="58135,58136,58137,58138"]

=> Case lâm sàng 5:

[gallery link="file" columns="4" ids="58139,58140,58141,58142"]

=> Case lâm sàng 6:

[gallery link="file" columns="5" ids="101475,101474,101470,101471,101472"]

=> Case lâm sàng 7:

[gallery link="file" ids="106965,106966,106967"]

=> Case lâm sàng 8:

[gallery link="file" ids="152613,152614,152615"]

=> Case lâm sàng 9: gãy xương sườn + dịch màng phổi

[playlist type="video" ids="87765,87736,112035"]

– Gãy phình vỏ xương (buckle fracture) là thể gãy xương sườn không hoàn toàn, đặc trưng bởi biến dạng phồng gấp khúc của vỏ xương mỏng do lực nén dọc trục mà không có đường gián đoạn vỏ xương hoàn toàn:
+ Cơ chế bệnh sinh thường gặp ở trẻ em hoặc người trẻ tuổi do vỏ xương sườn có độ đàn hồi cao, khi chịu lực nén trực tiếp gây móp hoặc phồng nhẹ vỏ xương mà không gãy lìa.
+ Dấu hiệu siêu âm đặc trưng là không thấy đường mất liên tục vỏ xương sắc nét, thay vào đó là gồ lên, phồng ra hoặc biến dạng gập góc nhẹ của bờ vỏ xương tăng âm.
+ Nghiệm pháp ấn đầu dò bằng cách ấn nhẹ đầu dò tại điểm đau nghi ngờ trên lâm sàng giúp bộc lộ rõ biến dạng bờ vỏ xương và tái lập đau khu trú.

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="5" ids="106971,106972,106973,106974,106975"]

– Khối máu tụ quanh ổ gãy (perifracture hematoma) là dấu hiệu siêu âm gián tiếp nhưng có giá trị cao trong chấn thương xương sườn:
+ Đặc điểm âm học thay đổi theo thời gian, giai đoạn cấp thể hiện khối tăng âm hoặc hỗn hợp âm do cục máu đông, giai đoạn bán cấp chuyển dần thành giảm âm hoặc trống âm do ly giải sợi huyết.
+ Vị trí tích tụ thường ở mô mềm dưới da, giữa các lớp cơ gian sườn hoặc lan dưới màng xương, tạo cấu trúc hình thấu kính bóc tách bờ vỏ xương.
+ Siêu âm Doppler không ghi nhận tín hiệu dòng chảy trong khối máu tụ, giúp phân biệt với giả phình mạch hoặc rách động mạch gian sườn kèm theo.
+ Khối máu tụ là mốc hướng dẫn đầu dò tập trung phát hiện đường gãy kín đáo, gãy không di lệch hoặc tổn thương sụn sườn lân cận.

[gallery link="file" ids="112033,152623,152624"]

– Chấn thương sụn sườn (costal cartilage fracture) là tổn thương mất liên tục cấu trúc sụn sườn, thường gặp tại phần sụn trong hoặc vùng tiếp giáp sụn xương, là nguyên nhân hay gặp gây đau thành ngực dai dẳng:
+ Đặc điểm siêu âm là gián đoạn cấu trúc sụn giảm âm, gập góc, biến dạng bờ hoặc di lệch tách rời một phần hay toàn bộ đầu sụn.
+ Ưu thế đa phương thức là X quang quy ước bỏ sót hoàn toàn do sụn chưa khoáng hóa không cản quang, siêu âm tại chỗ có độ nhạy cao hơn với gãy không di lệch và gãy sụn sườn, kết hợp CLVT đa dãy dựng hình đa mặt phẳng giúp xác định tổn thương ở sụn đã khoáng hóa một phần.
+ Dấu hiệu tụ máu quanh sụn và tổn thương mô mềm là khối tụ máu giảm âm hoặc hỗn hợp âm bóc tách quanh vị trí gãy sụn, kèm đau khu trú rõ khi ấn đầu dò trực tiếp.
+ Cạm bẫy là phân biệt đường gãy sụn với khớp sụn sườn hoặc mảng khoáng hóa không đều trong lõi sụn ở người lớn tuổi.

[gallery link="file" columns="4" ids="152549,80608,80609,80610"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="4" ids="80603,80604,80605,80606"]

IV. Chẩn đoán CLVT

* Đặc điểm hình ảnh

– Đặc điểm hình ảnh CLVT của gãy xương sườn:
+ Mất liên tục và gập góc cung xương sườn.
+ Có mảnh xương rời.
+ Bờ gãy rõ nét.
+ Di lệch chồng ngắn hoặc rời xa nhau.
+ Đánh giá trên mặt cắt ngang, mặt cắt dọc, mặt cắt vành và dựng hình ba chiều.

[gallery link="file" columns="5" ids="157078,152610,152592,152591,78645,80586,80614,80615,80590,80587,80592,78652,80588,80589"]

– Hình thái gãy xương: mất liên tục vỏ xương hoàn toàn, mất liên tục vỏ xương mặt ngoài hoặc mặt trong, gãy lún xương.

– Đánh giá tổn thương phối hợp: tràn khí dưới da, tụ máu cơ thành ngực, tràn dịch – khí khoang màng phổi, chấn thương phổi, chấn thương tim…xương cột sống, xương bả vai, xương đòn, xương ức.

[gallery link="file" columns="5" ids="78645,78652,78647,78648,78649,78650,78651,78664,78665,78674"]

* Gãy bánh bơ

– Gãy bánh bơ hay gãy lún vỏ xương (buckle fracture, torus fracture) biểu hiện kín đáo, không thấy mất liên tục vỏ xương mà chỉ lún bờ xương.

[gallery columns="4" link="file" ids="152603,152604,152605,80612,152598,152599,152600,152616"]

* Gãy sụn sườn

– Đánh giá sụn sườn và trật khớp lân cận trên CLVT:
+ Mở rộng cửa sổ quan sát để đánh giá phần sụn sườn.
+ Đánh giá trật khớp tại khớp ức sườn và khớp sườn đốt sống.

[gallery link="file" columns="4" ids="164843,164846,80618,80619,80620,164844,80622"]

* Trật khớp sườn sống

– Trật khớp sườn sống (costovertebral dislocation) là tổn thương hiếm gặp nhưng đặc biệt nghiêm trọng, đặc trưng bởi mất liên quan hoàn toàn hoặc một phần diện khớp giữa chỏm xương sườn với diện khớp thân đốt sống hoặc mỏm ngang:
+ Cơ chế bệnh sinh do chấn thương năng lượng cao tác động trực tiếp, lực nén dồn ép hoặc lực xoắn mạnh lên lồng ngực và cột sống ngực, gây đứt phức hợp dây chằng sườn sống và dây chằng sườn mỏm ngang.
+ Biểu hiện trên X quang quy ước là mất đối xứng vị trí chỏm xương sườn, di lệch đầu gần xương sườn ra khỏi diện khớp đốt sống và rộng khoảng cách giữa chỏm sườn với mỏm ngang.
+ CLVT đa dãy kết hợp dựng hình ba chiều là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiêu chuẩn vàng giúp bộc lộ chính xác hướng di lệch chỏm sườn, phát hiện bán trật khớp kín đáo và đánh giá mảnh gãy giật kèm theo.
+ Biến chứng lân cận và cạm bẫy là nguy cơ cao rách màng phổi lá thành, tràn máu màng phổi, tràn khí màng phổi và chèn ép mạch máu trung thất, cần phân biệt với biến dạng diện khớp bẩm sinh hoặc trật khớp giả do tư thế chụp chéo ngực.

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" ids="80632,80633,80631"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" ids="126233,126234,126235"]

* Đường gãy cũ

– Gãy xương sườn đã liền (healed rib fracture) là giai đoạn xương sườn đã sửa chữa hoàn toàn, đặc trưng bởi can xương nối liền hai đầu gãy:
+ Cơ chế bệnh sinh liền xương qua các giai đoạn tụ máu ổ gãy, hình thành can sợi sụn, can xương màng xương và tái cấu trúc hoàn toàn vỏ xương.
+ Đặc điểm X quang quy ước là khối can xương tăng đậm độ dạng chỏm hoặc dạng đai bao quanh vị trí gãy cũ, vỏ xương liền nét và xóa mờ đường mất liên tục.
+ CLVT đa dãy giúp bộc lộ hàn liền hoàn toàn dải xương xốp, liên tục vỏ xương trên đa mặt phẳng và loại trừ liền bất thường như khớp giả hoặc chậm liền xương.
+ Cạm bẫy là phân biệt can xương gồ với u xương, di căn xương, viêm tủy xương hoặc gãy tái phát.

[gallery link="file" ids="152587,152588,80624,152620,152621,152618"]

V. Điều trị

– Điều trị gãy xương sườn (rib fracture management) dựa trên nguyên tắc kết hợp kiểm soát đau tối ưu, hỗ trợ thông khí và chỉ định phẫu thuật kết hợp xương theo chẩn đoán hình ảnh:
+ Điều trị bảo tồn là ưu tiên cho đa số gãy không di lệch hoặc di lệch ít, gồm giảm đau đa mô thức, tập phục hồi chức năng hô hấp và phòng viêm phổi.
+ Kiểm soát đau đa mô thức bằng giảm đau toàn thân kết hợp gây tê vùng dưới hướng dẫn siêu âm tại chỗ như gây tê thần kinh gian sườn, gây tê mặt phẳng cơ dựng sống hoặc gây tê ngoài màng cứng ngực.
+ Chỉ định kết hợp xương bằng nẹp vít khi có mảng sườn di động, gãy di lệch nhiều gây biến dạng lồng ngực nặng, đau không kiểm soát hoặc khi mở ngực xử trí tổn thương phối hợp.
+ CLVT đa dãy dựng hình ba chiều giúp lập bản đồ vị trí đường gãy, mức độ di lệch, chiều dài đoạn gãy và lựa chọn nẹp vít phù hợp trước mổ.
+ Theo dõi và xử trí biến chứng dưới hướng dẫn hình ảnh là đặt ống dẫn lưu khoang màng phổi tối thiểu để giải áp tràn khí hoặc tràn máu màng phổi dưới hỗ trợ của siêu âm và X quang quy ước.

Tài liệu tham khảo

* Keep Your Eyes on the Ribs: The Spectrum of Normal Variants and Diseases That Involve the Ribs – Adam R. Guttentag, MD, and Julia K. Salwen, MD
* 
Multidetector CT of Blunt Thoracic Trauma – Rathachai Kaewlai, MD, Laura L. Avery, MD
* 
Chest Radiography in Thoracic Polytrauma – Mai-Lan Ho and Fernando R. Gutierrez
* Child Abuse and Neglect Syndrom – ribs fractures – . Senkyrik, J. Skotakova, L. Dohnalová
* Fixing the Cage: What The Surgeon Wants to Know About Traumatic Rib Fractures – A. Atinga, M. De La Hoz Polo, D. Dalili
* Ultrasound of the thoracic wall: in the first-line of diagnosis – M. del Amo, I. Vollmer, J. Pomes
* Extrapleural density on oblique chest radiographs in non-accidental injury – J. Bomer, H. Holscher; Den Haag/NL
* CT imaging in chest trauma – E. Larrazabal, L. Hernaiz, B. Guantes
* Traumatic Rib Injury: Patterns, Imaging Pitfalls, Complications, and Treatment – Brett S. Talbot , Christopher P. Gange, Jr, Apeksha Chaturvedi
* Costal cartilage fractures: an overlooked injury in polytrauma patients? A review of 978 consecutive blunt trauma patients – M. Nummela, F. V. Bensch, S. K. Koskinen
* Magnetic Resonance Imaging has Better Accuracy in Detecting New-Onset Rib Fractures as Compared to Computed Tomography – Tao Zhang
* Missed rib fractures on evaluation of initial chest CT for trauma patients: pattern analysis and diagnostic value of coronal multiplanar reconstruction images with multidetector row CT – S H CHO, MD
* “Buckle” rib fracture: An artifact following cardio-pulmonary resuscitation detected on postmortem CT – Kyung-mooYang

  • Share on Facebook
  • Tweet on Twitter
  • Share on LinkedIn

Xem thêm bài giảng

Viêm Gân Vôi Hóa | Bài giảng CĐHA *
Tiếp Cận Chẩn Đoán U Xương | Bài giảng CĐHA **
Loạn Sản Xơ Xương | Bài giảng CĐHA **

Danh mục: Xương khớp

guest
guest
17 Bình luận
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
15/10/2023 11:32 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 15/10/2023

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
15/03/2023 7:48 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 15/3/2023

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
18/12/2022 4:16 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 18/12/2022

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
05/09/2022 10:22 sáng

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 5/9/2022

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
27/07/2022 9:10 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 27/7/2022

Trả lời ↵
« Trang trước 1 2 3 4 Trang sau »

Sidebar chính

Thư Viện Ca Lâm Sàng

  • Hô Hấp

    Hô Hấp (450)

  • Sinh Dục

    Sinh Dục (638)

  • Tai Mũi Họng

    Tai Mũi Họng (241)

  • Thần Kinh

    Thần Kinh (885)

  • Tiết Niệu

    Tiết Niệu (357)

  • Tiêu Hóa

    Tiêu Hóa (1445)

  • Tim Mạch

    Tim Mạch (170)

  • Xương Khớp

    Xương Khớp (544)

×

Thống Kê Website

  • » 352 Chủ Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh
  • » 14058 Lượt Cập Nhật Bài Viết
  • » 9381 Tài Khoản Đã Đăng Ký
  • » 456 Tài Khoản Đang Truy Cập

© 2014-2026 | HPMU Radiology

HƯỚNG DẪN   ĐĂNG KÝ & GIA HẠN