• Giải Phẫu
  • Xương Khớp
  • Thần Kinh
  • Hô Hấp
  • Tim Mạch
  • Tiêu Hóa
  • Tiết Niệu
  • Sinh Dục

Xray.vn

Chẩn Đoán Hình Ảnh

Đăng ký Đăng nhập
Đăng nhập tài khoản
   
Thành viên mới ⇒ Đăng ký ↵
  • Atlas Netter
    • Atlas Đầu cổ
    • Atlas Lồng ngực
    • Atlas Ổ bụng
    • Atlas Chậu hông
    • Atlas Cột sống
    • Atlas Chi trên
    • Atlas Chi dưới
  • Can Thiệp
  • Siêu Âm
  • Test CĐHA
    • Test Giải phẫu
    • Lý thuyết CĐHA
    • Giải phẫu X-quang
    • Case lâm sàng XQ
    • Case lâm sàng SA
    • Case lâm sàng CT
    • Case lâm sàng MRI
    • Giải trí Xray.vn
  • CASE
  • Đào Tạo
  • Giới Thiệu
  • Liên Hệ
Trang chủ » Xương khớp » Chấn Thương Cổ Tay | Bài giảng CĐHA **

Chấn Thương Cổ Tay | Bài giảng CĐHA **

04/10/2026 ThS. Nguyễn Long 33 Bình luận  38782

Nội Dung Bài Giảng

  1. 1. Đại cương
  2. 2. Trật khớp cổ bàn tay
  3. 3. Trật khớp thuyền nguyệt
  4. 4. Trật xương nguyệt
  5. 5. Vỡ xương thuyền
  6. 6. Vỡ xương nguyệt
  7. 7. Vỡ xương tháp
  8. 8. Vỡ xương đậu
  9. 9. Vỡ xương thang
  10. 10. Vỡ xương thê
  11. 11. Vỡ xương cả
  12. 12. Vỡ xương móc
  13. 13. Chẩn đoán MRI
  14. Tài liệu tham khảo

1. Đại cương

– Chấn thương cổ tay (wrist trauma) bao gồm các tổn thương xương và mô mềm do cơ chế chấn thương lực cơ học tác động lên vùng khớp cổ tay:
+ Dịch tễ học lâm sàng ghi nhận gãy các xương hàng cổ tay chiếm tỷ lệ cao, trong đó gãy xương thuyền là tổn thương phổ biến nhất, chiếm khoảng 60% đến 70% các trường hợp gãy xương cổ tay và chiếm khoảng 11% tổng số gãy xương vùng bàn tay.
+ Cơ chế chấn thương kinh điển do té ngã chống tay ở tư thế duỗi cổ tay và lệch trụ, làm tập trung lực dồn nén cơ học dữ dội lên phức hợp xương thuyền và xương nguyệt.
+ Phức hợp dây chằng quanh xương nguyệt, đặc biệt là dây chằng thuyền – nguyệt và dây chằng nguyệt – tháp, đóng vai trò rộng lớn trong giữ ổn định động học cổ tay và rất dễ bị tổn thương kèm theo.

– Hậu quả lâm sàng và biến chứng thứ cấp do chẩn đoán chậm trễ hoặc bỏ sót tổn thương:
+ Chẩn đoán muộn hoặc bỏ sót gãy xương thuyền và mất ổn định cổ tay dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như hoại tử vô mạch cực gần xương thuyền, không liền xương hoặc can lệch xương.
+ Tiến triển lâu dài của biến chứng không liền xương thuyền dẫn đến hội chứng xẹp xương thuyền khớp thoái hóa cổ tay hoặc hội chứng xẹp xương nguyệt khớp thoái hóa cổ tay.
+ Các biến chứng này gây ra tình trạng đau mạn tính, biến dạng gập góc cổ tay, suy giảm nghiêm trọng chức năng vận động và thoái hóa khớp toàn bộ cổ tay không phục hồi.

– Chiến lược chẩn đoán hình ảnh đa phương thức:
+ X-quang quy ước là phương pháp thăm dò đầu tay bắt buộc, bao gồm các tư thế cơ bản như thẳng, nghiêng, chếch và các tư thế chuyên dụng như tư thế gãy xương thuyền với cổ tay lệch trụ.
+ Hạn chế của X-quang quy ước xuất phát từ sự chồng lấp giải phẫu phức tạp của các xương hàng cổ tay, kỹ thuật định vị không tối ưu do bệnh nhân đau và khả năng phát hiện kém đối với các đường gãy dưới vỏ hoặc không di lệch.
+ Cắt lớp vi tính đa dãy cung cấp độ phân giải không gian cao, có vai trò cốt lõi trong xác định các đường gãy xương kín đáo, đánh giá mức độ di lệch gập góc, di lệch xoay, mảnh xương rời và tiến trình lành xương sau điều trị.
+ Cộng hưởng từ có độ nhạy vượt trội trong phát hiện sớm tổn thương phù tủy xương do gãy xương ngầm, đánh giá toàn diện hệ thống dây chằng nội tại, dây chằng ngoại tại, phức hợp sụn chêm sợi tam giác và tình trạng tưới máu cực gần xương thuyền.
+ Siêu âm cơ xương khớp hỗ trợ đánh giá nhanh tại chỗ các tổn thương gân cơ, tụ dịch khoang khớp, trật khớp động và tổn thương các cấu trúc dây chằng nông kề cận.

Chấn thương cổ tay

* Giải phẫu đại thể

– 8 xương cổ tay:
+ Hàng gần: Thuyền, nguyệt, tháp, đậu (Scaphoid, lunate, triquetrum, pisiform).
+ Hàng dưới: thang, thê , cả, móc (Trapezium, trapezoid, capitate, hamate).
– 5 xương bàn đốt, đánh số từ 1 đến 5 từ ngón cái đến ngón út, khớp với xương cổ tay.
– 14 xương ngón tay, 2 ở ngón cái, 3 ở các ngón còn lại (gần, giữa, xa). Ngón cái có xương chêm ở trong gân gấp của nó.
– Khớp cổ tay:
+ Khớp quay – cổ tay: giữa đầu dưới xương quay và 2 xương cổ tay: thuyền và nguyệt, (một phần nhỏ xương tháp).
+ Khớp giữa cổ tay: khớp giữa hai hàng xương cổ tay.
+ Khớp gian cổ tay: giữa hai xương cổ tay.
– Khớp cổ bàn tay: khớp giữa xương cổ tay với 5 ngón tay qua các xương bàn đốt.
– Khớp bàn đốt: Khớp nối xương bàn và các xương ngón tay.
– Là các khớp giữa các ngón với nhau. Mỗi ngón có hai khớp gian ngón: gần và xa nối các đốt gần, giữa và xa.

  Xray.vn là Website học tập về chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh

  NỘI DUNG WEB
» 422 Bài giảng chẩn đoán hình ảnh
» X-quang / Siêu âm / CT Scan / MRI
» 25.000 Hình ảnh case lâm sàng

  ĐỐI TƯỢNG
» Kỹ thuật viên CĐHA
» Sinh viên Y đa khoa
» Bác sĩ khối lâm sàng
» Bác sĩ chuyên khoa CĐHA

  Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng thường xuyên được cập nhật !

  Đăng nhập Tài khoản để xem Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng !!!

Đăng nhập tài khoản
   
Thành viên mới ⇒ Đăng ký ↵

* Giải phẫu x-quang

[gallery columns="2" link="file" ids="30693,30694"]

Chú thích: 

1. Hành xương quay; 2. Khớp bàn ngón II; 3. Mỏm trâm quay; 4. Đầu xương trụ; 5. Xương tháp; 6. Xương đậu; 8. Xương móc; 9. Xương móc; 10. Nền xương bàn I; 11. Hành xương trụ; 12. Thân xương bàn II; 13. Xương  nguyệt; 14. Đầu xương quay; 15. Chỏm xương bàn III; 16. Xương thuyền; 17. Nền đốt 1 ngón IV; 19. Xương cả; 21. Thân xương quay; 23. Khớp cổ tay quay; 25. Khớp quay trụ dưới; 26. Khớp gian cổ tay; 27. Khớp bàn cổ tay; 28. Gian khớp xương bàn tay; 29. Khớp bàn ngón V; 32. Lớp mỡ; 33. Thân xương trụ; 34. Lớp mỡ; 35. Mỏm trâm trụ; 36. Xương thang; 37. Xương vừng; 38. Xương thang.

Chú thích: 1. Hành xương quay; 2. Khớp bàn ngón II; 3. Mỏm trâm quay; 4. Đầu xương trụ; 5. Xương tháp; 6. Xương đậu; 8. Xương móc; 9. Xương móc; 10. Nền xương bàn I; 11. Hành xương trụ; 12. Thân xương bàn II; 13. Xương  nguyệt; 14. Đầu xương quay; 15. Chỏm xương bàn III; 16. Xương thuyền; 17. Nền đốt 1 ngón IV; 19. Xương cả; 21. Thân xương quay; 23. Khớp cổ tay quay; 25. Khớp quay trụ dưới; 26. Khớp gian cổ tay; 27. Khớp bàn cổ tay; 28. Gian khớp xương bàn tay; 29. Khớp bàn ngón V; 32. Lớp mỡ; 33. Thân xương trụ; 34. Lớp mỡ; 35. Mỏm trâm trụ; 36. Xương thang; 37. Xương vừng; 38. Xương thê.

Chú thích: 1. Hành xương quay; 2. Khớp bàn ngón II; 3. Mỏm trâm quay; 4. Đầu xương trụ; 5. Xương tháp; 6. Xương đậu; 8. Xương móc; 9. Xương móc; 10. Nền xương bàn I; 11. Hành xương trụ; 12. Thân xương bàn II; 13. Xương  nguyệt; 14. Đầu xương quay; 15. Chỏm xương bàn III; 16. Xương thuyền; 17. Nền đốt 1 ngón IV; 19. Xương cả; 21. Thân xương quay; 23. Khớp cổ tay quay; 25. Khớp quay trụ dưới; 26. Khớp gian cổ tay; 27. Khớp bàn cổ tay; 28. Gian khớp xương bàn tay; 29. Khớp bàn ngón V; 32. Lớp mỡ; 33. Thân xương trụ; 34. Lớp mỡ; 35. Mỏm trâm trụ; 36. Xương thang; 37. Xương vừng; 38. Xương thê.

Chú thích: 1. Xương cả; 3. Mỏm trâm trụ; 5. Mỏm trâm quay; 6. Đầu xương trụ; 7. Xương tháp; 9. Xương đậu; 11. Xương móc; 12. Hành xương quay; 13. Xương móc; 14. Nền xương bàn I; 15. Thân xương bàn II; 16. Xương nguyệt; 18. Đầu xương quay; 20. Xương thuyền; 23. Thân xương quay; 25. Khớp cổ tay quay; 27. Khớp quay trụ dưới; 28. Khớp gian cổ tay; 30. Gian khớp xương bàn tay; 32. Thân xương trụ; 35. Xương thang; 36. Xương vừng; 37. Xương thê; 38. Hành xương trụ.

Chú thích: 1. Xương cả; 3. Mỏm trâm trụ; 5. Mỏm trâm quay; 6. Đầu xương trụ; 7. Xương tháp; 9. Xương đậu; 11. Xương móc; 12. Hành xương quay; 13. Xương móc; 14. Nền xương bàn I; 15. Thân xương bàn II; 16. Xương nguyệt; 18. Đầu xương quay; 20. Xương thuyền; 23. Thân xương quay; 25. Khớp cổ tay quay; 27. Khớp quay trụ dưới; 28. Khớp gian cổ tay; 30. Gian khớp xương bàn tay; 32. Thân xương trụ; 35. Xương thang; 36. Xương vừng; 37. Xương thê; 38. Hành xương trụ.

* Vòng cung cổ tay Gilula

– 3 vòng cung cổ tay Gilula được sử dụng trong việc đánh giá sự liên kết bình thường của xương cổ tay. Trên phim chụp X-quang cổ tay tư thế thẳng:
+ Vòng cung thứ nhất:  là một đường cong đi qua bờ lồi của xương thuyền, xương nguyệt, xương tháp.
+ Vòng cung thứ hai: đường cong đi qua bờ lõm của các xương thuyền, xương nguyệt, xương tháp.
+ Vòng cung thứ ba: đường cong đi qua bờ gần của xương cả, xương móc.

[gallery link="file" columns="4" ids="134911,134886,134887,134921"]

2. Trật khớp cổ bàn tay

– Trật khớp cổ bàn tay (carpometacarpal dislocation) là tổn thương hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, chiếm dưới 1% tổng số các chấn thương vùng cổ bàn tay:
+ Dịch tễ học ghi nhận tổn thương gặp chủ yếu ở nam giới trẻ tuổi, thường xảy ra ở tay thuận do cơ chế chấn thương lực cơ học năng lượng cao như tai nạn giao thông hoặc chấn thương thể thao.
+ Do hệ thống dây chằng gan tay và mu tay rất vững chắc, trật khớp cổ bàn tay đơn thuần ít gặp hơn so với thể tổn thương gãy xương kết hợp trật khớp.
+ Phức hợp khớp cổ bàn tay ngón bốn và ngón năm có biên độ di động cao nhất nên là vị trí hay bị trật khớp nhất, có thể trật đơn độc hoặc trật hàng loạt các xương bàn tay.

– Các tổn thương xương đi kèm làm tăng độ nghi ngờ trật khớp cổ bàn tay trên lâm sàng:
+ Gãy nền các xương bàn tay là tổn thương phối hợp phổ biến nhất, đòi hỏi phải nắn chỉnh giải phẫu và cố định khớp cổ bàn tay kề cận bên cạnh việc xử trí đường gãy.
+ Gãy móc xương móc hoặc gãy các xương hàng cổ tay lân cận như xương cả, xương thê và xương thê nhỏ là dấu hiệu cảnh báo lực chấn thương mạnh đã gây tổn thương khớp.
+ Gãy-trật khớp nền xương bàn ngón một gồm dạng gãy hai mảnh hoặc dạng gãy nhiều mảnh phức tạp làm mất ổn định nghiêm trọng khớp cổ bàn ngón cái.

– Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh đa phương thức và tiêu chuẩn nhận diện tổn thương:
+ Trên phim X-quang quy ước thẳng, dấu hiệu chìa khóa là sự mất tính song song và mất khe khớp bình thường giữa hàng xương cổ tay và nền các xương bàn tay.
+ Trên phim X-quang nghiêng và phim chếch, ghi nhận sự di lệch của nền các xương bàn tay ra trước về phía gan tay hoặc ra sau về phía mu tay so với hàng xương cổ tay.
+ Cắt lớp vi tính đa dãy kết hợp dựng hình ba chiều là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tối ưu giúp phát hiện các đường gãy kín đáo, xác định vị trí mảnh xương rời và lập kế hoạch phẫu thuật.
+ Cộng hưởng từ hỗ trợ đánh giá toàn diện mức độ rách bao khớp, tổn thương hệ thống dây chằng liên xương và dập tủy xương kề cận trong các trường hợp nghi ngờ mất ổn định khớp.
+ Cạm bẫy chẩn đoán: Tổn thương rất dễ bị bỏ sót trên phim X-quang thẳng đơn thuần do hiện tượng chồng lấp giải phẫu, đòi hỏi bắt buộc phải chụp thêm phim nghiêng chuẩn, phim chếch hoặc chỉ định cắt lớp vi tính.

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="5" ids="56385,56387,56388,56384,56386"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="4" ids="114744,114745,114746,114747"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" ids="114749,114750,114751"]

=> Case lâm sàng 4:

[gallery link="file" ids="114754,114755,114756"]

=> Case lâm sàng 5:

[gallery link="file" ids="114758,114759,114760"]

=> Case lâm sàng 6:

[gallery link="file" ids="114762,114763,114764"]

=> Case lâm sàng 7:

[gallery link="file" columns="4" ids="114767,114769,114770,114771"]

=> Case lâm sàng 8:

[gallery link="file" columns="4" ids="116397,116398,116399,116400"]

3. Trật khớp thuyền nguyệt

– Trật khớp thuyền – nguyệt (scapholunate dislocation) biểu hiện sự sai lệch động học không gian giữa xương thuyền và xương nguyệt do đứt rách dây chằng gian xương thuyền – nguyệt kèm tổn thương các dây chằng ngoại tại giữ ổn định cổ tay:
+ Dây chằng gian xương thuyền – nguyệt là cấu trúc dây chằng nội tại quan trọng nhất trong việc duy trì liên kết vững chắc giữa xương thuyền và xương nguyệt, trong đó dải phía mu tay đóng vai trò chịu lực cốt lõi.
+ Mặc dù thuật ngữ trật khớp thuyền – nguyệt thường được dùng đồng nghĩa với tổn thương dây chằng gian xương thuyền – nguyệt, tổn thương thực tế luôn đi kèm sự suy yếu của hệ thống dây chằng ngoại tại như dây chằng đài – thuyền – cả và dây chằng đài – nguyệt dài.
+ Tổn thương dây chằng gian xương thuyền – nguyệt là mục tiêu can thiệp ưu tiên hàng đầu trong các phẫu thuật tái tạo nhằm ngăn ngừa nguy cơ tiến triển đến hội chứng xẹp xương thuyền khớp thoái hóa cổ tay.

– Triệu chứng lâm sàng và các biến đổi động học đặc trưng của phức hợp thuyền – nguyệt:
+ Trật khớp thuyền – nguyệt rất dễ bị bỏ sót trên thăm khám lâm sàng tại khoa cấp cứu do biểu hiện kín đáo, bệnh nhân có điểm đau chói đặc hiệu khi ấn vào khớp thuyền – nguyệt ở mặt mu cổ tay.
+ Tình trạng đau gia tăng rõ rệt khi thực hiện động tác gập mu cổ tay hoặc nghiêng trụ, kèm theo giảm lực nắm bàn tay do mất ổn định liên kết giữa các xương hàng cổ tay.
+ Biến đổi hình thái động học đặc trưng bao gồm sự xoay gập về phía gan tay của xương thuyền kết hợp với sự xoay duỗi về phía mu tay của xương nguyệt, tạo nên kiểu mất ổn định phân đoạn gian xương ngửa mu.

– Tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh trên X-quang quy ước và phim chụp động chuyên dụng:
+ Phân tích so sánh hình thái và kích thước khe khớp với cổ tay đối bên đóng vai trò then chốt, có giá trị chẩn đoán cao hơn so với việc áp dụng các chỉ số tuyệt đối đơn độc.
+ Trên phim X-quang thẳng, khe giữa xương thuyền và xương nguyệt mở rộng trên 3 mm được coi là bất thường (trên 2 mm nghi ngờ tổn thương, trên 4 mm cho phép chẩn đoán xác định), tạo nên dấu hiệu Terry Thomas kinh điển.
+ Dấu hiệu vòng nhẫn xuất hiện trên phim X-quang thẳng do xương thuyền bị gập về phía gan tay làm xoay ngắn hình chiếu và hiện rõ bờ vỏ xương của cực xa.
+ Các tư thế chụp X-quang động như tư thế nắm chặt bàn tay hoặc lệch trụ giúp làm bộc lộ rõ tình trạng mở rộng khoảng cách thuyền – nguyệt trong các trường hợp mất ổn định động kẽ kín đáo.

[gallery link="file" columns="5" ids="181280,114773,18514,18518,114786,114787,18517,18513,18515"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" ids="128176,128177,128178"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="5" ids="114775,114777,114778,114779,114780"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" columns="4" ids="151980,151981,151982,151983"]

– Trắc lượng góc thuyền – nguyệt và các chỉ số hình ảnh trên phim X-quang nghiêng chuẩn:
+ Góc thuyền – nguyệt được xác định bởi góc giao giữa trục dọc của xương thuyền và trục trung tâm của xương nguyệt trên phim X-quang nghiêng ở tư thế trung tính.
+ Giá trị góc thuyền – nguyệt sinh lý bình thường dao động trong khoảng từ 30 độ đến 60 độ ở tư thế cổ tay nghỉ.
+ Góc thuyền – nguyệt gia tăng trên 60 độ là tiêu chuẩn chẩn đoán giá trị cho tình trạng trật khớp thuyền – nguyệt và mất ổn định phân đoạn gian xương ngửa mu.
+ Giá trị góc cả – nguyệt gia tăng trên 30 độ khẳng định sự di lệch ngửa ra sau của xương nguyệt so với trục của xương cả và xương đài.

[gallery link="file" columns="5" ids="112859,112858,112860,114784,114789"]

– Vai trò của cắt lớp vi tính đa dãy và cộng hưởng từ trong đánh giá toàn diện:
+ Cắt lớp vi tính đa dãy kết hợp tiêm thuốc đối quang từ vào khớp hỗ trợ đánh giá chính xác vị trí rách, mức độ thoái hóa sụn khớp và phát hiện các mảnh xương nhổ kèm theo.
+ Cộng hưởng từ chuỗi xung độ phân giải cao bộc lộ trực tiếp hình ảnh đứt hoàn toàn hoặc đứt bán phần các dải dây chằng gian xương thuyền – nguyệt, đánh giá phù tủy xương và mức độ tổn thương sụn khớp kề cận.

4. Trật xương nguyệt

– Trật xương nguyệt (lunate dislocation) và trật quanh nguyệt thể hiện chuỗi tổn thương mất ổn định mức độ nặng của các xương hàng cổ tay do chấn thương lực cơ học năng lượng cao:
+ Cơ chế bệnh sinh kinh điển do té ngã chống tay ở tư thế duỗi cổ tay tối đa, nghiêng trụ và xoay ngửa bàn tay, làm tổn thương lan truyền từ phía mu tay qua các dây chằng quanh xương nguyệt.
+ Bệnh lý thuộc chuỗi mất ổn định quanh nguyệt theo phân loại Mayfield bao gồm bốn giai đoạn tiến triển từ tổn thương dây chằng thuyền – nguyệt đến trật khớp hoàn toàn.
+ Nhận diện đúng thể tổn thương có ý nghĩa quyết định đối với tiên lượng và chiến lược nắn chỉnh phẫu thuật cấp cứu nhằm bảo tồn chức năng vận động cổ tay.

– Phân loại các thể trật khớp vùng quanh nguyệt và đặc điểm giải phẫu học:
+ Trật quanh nguyệt: Khớp quay – nguyệt vẫn giữ nguyên vẹn liên kết giải phẫu, trong khi xương cả và toàn bộ phần còn lại của hàng xương cổ tay bị trật di lệch ra sau về phía mu tay.
+ Trật xương nguyệt: Xương nguyệt bị đứt toàn bộ hệ thống dây chằng giữ vững, di lệch xoay ra trước về phía gan tay và rơi vào trong ống cổ tay, trong khi xương cả và xương quay vẫn giữ trục dọc tương quan.
+ Trật khớp giữa cổ tay: Dạng trung gian phức tạp biểu hiện sự mất liên lạc hoàn toàn giữa hàng xương cổ tay gần và hàng xương cổ tay xa, đi kèm sự trật di lệch bất thường của cả xương nguyệt và các xương cổ tay kề cận so với xương quay.
+ Thể trật khớp xuyên xương: Thường gặp trật quanh nguyệt xuyên xương thuyền, trật quanh nguyệt xuyên xương cả hoặc trật quanh nguyệt xuyên mỏm trâm quay khi lực chấn thương làm gãy xương trước khi xé rách dây chằng.

[gallery link="file" columns="5" ids="134918,151923,151924,151925,151927"]

– Trật xương nguyệt (lunate dislocation) là cấp cứu chấn thương chỉnh hình nghiêm trọng, thể hiện giai đoạn IV cuối cùng trong chuỗi mất ổn định quanh nguyệt theo phân loại Mayfield:
+ Dịch tễ và cơ chế chấn thương do té ngã chống tay ở tư thế duỗi cổ tay tối đa kết hợp nghiêng trụ, làm xé rách toàn bộ hệ thống dây chằng quanh nguyệt, đặc biệt là dây chằng mu quay – nguyệt và dây chằng thuyền – nguyệt.
+ Lực cơ học dồn nén đẩy xương nguyệt di lệch xoay ra trước vào khoang gan tay, trong khi xương cả và các xương cổ tay khác vẫn giữ nguyên trục giải phẫu so với mâm khớp xương quay.
+ Triệu chứng lâm sàng biểu hiện biến dạng, sưng nề dồn nén mặt gan tay, đau chói khi thăm khám và bệnh nhân giữ các ngón tay ở tư thế gập nhẹ do đau khi chủ động duỗi.
+ Chèn ép cấp tính thần kinh giữa trong ống cổ tay do xương nguyệt thoát vị, gây hội chứng ống cổ tay cấp tính với tổn thương giảm cảm giác phân biệt hai điểm ở vùng chi phối thần kinh giữa.
+ Trên phim X-quang thẳng, ghi nhận sự gián đoạn hoàn toàn ba đường cong giải phẫu Gilula, mở rộng khoảng quay – nguyệt và mất hình thái tứ giác sinh lý của xương nguyệt.
+ Hiện diện dấu hiệu bánh quy trên phim thẳng do xương nguyệt bị xoay di lệch có hình tam giác chồng lấp lên xương cả, kết hợp dấu hiệu vòng nhẫn của củ xương thuyền do gập mặt gan tay.
+ Trên phim X-quang nghiêng chuẩn, mất hoàn toàn sự thẳng hàng sinh lý trên trục xương quay – xương nguyệt – xương cả.
+ Dấu hiệu tách trà đổ xuất hiện đặc trưng trên phim nghiêng khi xương nguyệt di lệch trật ra phía gan tay và xoay mặt khớp lõm xuống dưới.
+ Tiêu chuẩn phân biệt then chốt với trật quanh nguyệt: Trong trật xương nguyệt, xương nguyệt mất liên lạc hoàn toàn với cả xương quay và xương cả; trong khi trật quanh nguyệt ghi nhận xương nguyệt vẫn giữ thẳng hàng với mâm khớp xương quay.
+ Cắt lớp vi tính đa dãy và cộng hưởng từ hỗ trợ đánh giá chi tiết góc xoay xương nguyệt, các mảnh gãy vứt đi kèm, mức độ chèn ép thần kinh giữa và nguy cơ hoại tử vô mạch xương nguyệt thứ phát.

[gallery link="file" columns="4" ids="147188,147192,18521,179934,117048,117034,18523"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="4" ids="117022,117023,117024,117025"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="4" ids="117026,117027,117028,117029"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" columns="4" ids="117036,117037,117039,117040"]

=> Case lâm sàng 4:

[gallery link="file" columns="4" ids="117042,117043,117045,117046"]

=> Case lâm sàng 5:

[gallery link="file" columns="4" ids="117051,117052,117053,117054"]

=> Case lâm sàng 6:

[gallery link="file" ids="117056,117057,117058"]

– Trật quanh nguyệt (perilunate dislocation): là những chấn thương cổ tay kín có thể gây hậu quả nghiêm trọng và thường bị bỏ sót trong hình ảnh ban đầu. Những chấn thương này liên quan đến việc trật khớp của các xương cổ tay so với xương nguyệt, trong khi xương nguyệt vẫn giữ vị trí bình thường với xương quay.
– Trật khớp quanh nguyệt thường do cơ chế gián tiếp hoặc trực tiếp. Cơ chế gián tiếp thường do té chống tay, cổ tay duỗi quá mức và nghiêng trụ. Ngoài ra, các cơ chế khác hiếm gặp hơn như cổ tay gập lòng trong tai nạn, chấn thương xoắn vặn trong thể thao. Cơ chế trực tiếp ít gặp hơn, như lực chấn thương tác động trực tiếp lên các xương cổ tay.
– Khoảng 60% các trường hợp trật khớp quanh xương nguyệt có liên quan đến gãy xương thuyền.
– Phim chụp tư thế thẳng:
+ Không rõ hình ảnh trật khớp.
+ Sự gián đoạn của đường viền mịn màng bình thường bề mặt khớp gần của xương móc và xương cả là một dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán trật khớp quanh xương nguyệt.
+ Tăng sự chồng lấp giữa xương nguyệt và xương. Xương nguyệt chồng lên xương cả, có hình tam giác (cũng thấy trong trật xương nguyệt).
+ Dấu hiệu miếng bánh: mặc dù cũng thấy trong trật khớp xương nguyệt, nhưng nó có thể rất hữu ích trong việc xác định ban đầu các bệnh lý liên quan đến xương nguyệt.
+ Dấu hiệu vòng nhẫn: sự xuất hiện vòng tròn của củ xương thuyền do trật khớp xoay từ chấn thương dây chằng gian xương thuyền-nguyệt
– Phim chụp tư thế nghiêng:
+ Xương cả không tiếp khớp với xương nguyệt nhưng xương nguyệt vẫn còn tiếp khớp với xương quay.
+ Xương cả không thẳng hàng với đường thẳng qua xương quay – xương nguyệt.
+ Góc thuyền nguyệt “Scapholunate angle – SLA” là góc giữa trục dài của xương thuyền và trục giữa xương nguyệt trên phim chụp nghiêng < 30 độ (Bình thường 30-60 độ).
+ Góc cả nguyệt “Capitolunate angle – CLA” là góc giữa trục dài của xương cả và trục giữa xương nguyệt trên phim chụp nghiêng > 30 độ (Bình thường < 30 độ).

[gallery link="file" columns="5" ids="147194,18530,134881,117065,117066,179928,18525,114799,18529"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="4" ids="117072,117073,117074,117076"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="4" ids="117078,117079,117080,117082"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" columns="4" ids="117084,117085,117086,117087"]

– Trật khớp giữa cổ tay (midcarpal dislocation) là tổn thương mất ổn định phối hợp phức tạp thuộc chuỗi tổn thương quanh nguyệt, thể hiện sự mất liên kết giải phẫu đồng thời tại cả khớp giữa cổ tay và khớp quay – cổ tay:
+ Cơ chế bệnh sinh do chấn thương lực cơ học năng lượng cao gây chèn ép, duỗi quá mức và xoay vặn vùng cổ tay, làm tổn thương diện rộng hệ thống dây chằng gian xương và dây chằng ngoại tại.
+ Đặc điểm giải phẫu bệnh học bao gồm sự trật hoàn toàn của xương cả khỏi diện khớp của xương nguyệt kết hợp với sự bán trật hoặc trật khớp của xương nguyệt so với mâm khớp xương quay.
+ Làm rõ danh pháp y khoa: Thuật ngữ trật khớp giữa cổ tay đôi khi gây nhầm lẫn trên lâm sàng do một số tài liệu cũ dùng để chỉ chung nhóm tổn thương quanh nguyệt, nhưng về bản chất đây là thể trung gian nặng kết hợp giữa trật quanh nguyệt và trật xương nguyệt.
+ Triệu chứng lâm sàng biểu hiện biến dạng sưng nề dữ dội vùng cổ tay, đau chói, mất hoàn toàn chức năng vận động và nguy cơ rất cao gây chèn ép thần kinh giữa cấp tính trong ống cổ tay.
+ Trên phim X-quang quy ước thẳng, bộc lộ sự gián đoạn hoàn toàn của cả ba đường cong giải phẫu Gilula kèm theo sự chồng lấp bất thường giữa hàng xương cổ tay gần và hàng xương cổ tay xa.
+ Trên phim X-quang nghiêng chuẩn, ghi nhận sự mất đồng trục nghiêm trọng trên đường nối mâm khớp xương quay – xương nguyệt – xương cả với sự lệch hàng của cả xương nguyệt và xương cả.
+ Sự biến đổi lớn của cả góc thuyền – nguyệt và góc cả – nguyệt, thể hiện tình trạng mất ổn định phân đoạn gian xương phức tạp.

[gallery link="file" columns="4" ids="179931,179926,179924,179925"]

5. Vỡ xương thuyền

– Gãy xương thuyền (scaphoid fracture) là tổn thương gãy xương cổ tay phổ biến nhất, chiếm từ 60% đến 70% tổng số gãy các xương hàng cổ tay và chiếm khoảng 11% tổn thương gãy xương vùng bàn tay:
+ Dịch tễ học ghi nhận bệnh lý gặp chủ yếu ở nam giới trong độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi, phổ biến nhất ở thanh thiếu niên và các vận động viên thể thao trẻ tuổi.
+ Cơ chế chấn thương kinh điển do té ngã chống tay ở tư thế duỗi cổ tay quá mức kết hợp nghiêng trụ, làm dồn nén lực cơ học trực tiếp lên eo xương thuyền.
+ Đặc điểm tưới máu mạch máu xương thuyền đi ngược từ cực xa về cực gần thông qua nhánh mu tay của động mạch quay, khiến cực gần rất nhạy cảm với nguy cơ thiếu máu nuôi dưỡng.
+ Chẩn đoán chậm trễ hoặc điều trị không thích đáng dẫn đến các biến chứng hoại tử vô mạch cực gần, không liền xương, biến dạng gập góc gù và tiến triển thành hội chứng xẹp xương thuyền khớp thoái hóa cổ tay.

– Đặc điểm thăm khám lâm sàng và phân bố vị trí tổn thương giải phẫu:
+ Biểu hiện lâm sàng nổi bật với điểm đau chói đặc hiệu khi ấn vào hõm giải phẫu, đau khi nén dọc trục ngón tay cái và đau khi thực hiện nghiệm pháp di động xương thuyền.
+ Vị trí tổn thương tại vùng eo (1/3 giữa) chiếm tỷ lệ cao nhất từ 60% đến 85% các trường hợp gãy xương thuyền ở người trưởng thành.
+ Vị trí tổn thương tại cực xa (1/3 dưới) và củ xương thuyền chiếm khoảng 10% đến 25%, thường gặp hơn ở đối tượng trẻ em do cơ chế nhổ dây chằng.
+ Vị trí tổn thương tại cực gần (1/3 trên) chiếm từ 5% đến 10% nhưng có tỷ lệ hoại tử vô mạch và không liền xương cao nhất do gián đoạn nguồn cấp máu đi ngược.

– Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh:
+ Hầu hết các trường hợp gãy xương thuyền không di lệch hoặc ít vứt mảnh, đòi hỏi phải thực hiện chuỗi phim X-quang quy ước chuyên dụng bao gồm các tư thế gãy xương thuyền với cổ tay nghiêng trụ.
+ Dấu hiệu X-quang quy ước ghi nhận đường khuyết xương thấu quang ngang qua vỏ xương, sự mất liên tục của bờ vỏ và hiện tượng sưng nề dải mỡ cạnh xương thuyền.
+ Cắt lớp vi tính đa dãy kết hợp dựng hình đa mặt phẳng và ba chiều là tiêu chuẩn vàng để xác định di lệch mặt khớp trên 1 mm, góc di lệch gù giữa các mảnh gãy và đánh giá quá trình liền xương. Phân loại Herbert và phân loại Russe được ứng dụng rộng rãi trên cắt lớp vi tính nhằm phân định gãy ổn định và gãy mất ổn định để định hướng phẫu thuật kết hợp xương.
+ Cộng hưởng từ chuỗi xung T1W, T2W xóa mỡ và STIR có độ nhạy tiệm cận 100% trong phát hiện gãy xương thuyền ngầm không thấy trên X-quang, dập tủy xương và đánh giá sớm tình trạng hoại tử vô mạch cực gần dựa trên sự giảm tín hiệu trên T1W và T2W.

[gallery link="file" columns="5" ids="147190,179856,147003,146940,147004,18535,18536,18537,18539,18540,18541,134904,134908,134909,179857"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="4" ids="89595,89596,89597,89598"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" ids="99860,99861,99862"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" columns="4" ids="105045,105046,105047,105048"]

=> Case lâm sàng 4:

[gallery link="file" columns="5" ids="113541,113542,113543,113544,113545"]

=> Case lâm sàng 5:

[gallery link="file" ids="134877,134878,134879"]

=> Case lâm sàng 6:

[gallery link="file" ids="158913,158914,158915"]

=> Case lâm sàng 7:

[gallery link="file" ids="177516,177517,177518"]

6. Vỡ xương nguyệt

– Gãy xương nguyệt (lunate fracture) là tổn thương gãy xương cổ tay tương đối hiếm gặp nhưng đặc biệt quan trọng do xương nguyệt chiếm hơn hai phần ba diện tiếp khớp của mâm khớp xương quay:
+ Bệnh lý chiếm khoảng 0.5% đến 4% tổng số các trường hợp gãy xương cổ tay, thường xảy ra do chấn thương lực cơ học năng lượng cao dồn nén trực tiếp dọc trục hoặc té ngã chống tay duỗi cổ tay.
+ Giải phẫu mạch máu tưới máu xương nguyệt phụ thuộc chủ yếu vào các nhánh mạch nhỏ đi vào qua mặt gan tay và mu tay, khiến cực gần xương nguyệt rất dễ bị gián đoạn nguồn nuôi khi có tổn thương gãy xương hoặc trật khớp.
+ Chẩn đoán chậm trễ hoặc bỏ sót gãy xương nguyệt dẫn đến biến chứng nguy hiểm nhất là hoại tử vô mạch xương nguyệt, xẹp xương nguyệt và tiến triển thành hội chứng xẹp xương nguyệt khớp thoái hóa cổ tay.

– Phân loại hình thái tổn thương và các tổn thương phối hợp trong chấn thương quanh nguyệt:
+ Hình thái gãy bao gồm gãy ngang thân xương nguyệt, gãy mút cực xương nguyệt và gãy bong mảnh nhỏ tại vị trí bám của dây chằng thuyền – nguyệt hoặc dây chằng nguyệt – tháp.
+ Gãy xương nguyệt thường nằm trong bệnh cảnh chấn thương quanh nguyệt phức tạp, phối hợp với đứt dây chằng thuyền – nguyệt, đứt dây chằng nguyệt – tháp hoặc trật quanh nguyệt.
+ Dấu hiệu biến dạng mâm khớp quay – nguyệt và mất liên tục bề mặt sụn khớp dẫn đến mất ổn định động học cổ tay và thoái hóa khớp sớm.

– Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh:
+ X-quang quy ước ban đầu có tỷ lệ âm tính giả cao do hiện tượng chồng lấp giải phẫu phức tạp của các xương hàng cổ tay và các đường gãy không di lệch hoặc gãy dưới vỏ.
+ Dấu hiệu X-quang gợi ý bao gồm sự gián đoạn đường cong Gilula thứ nhất hoặc thứ hai, hiện tượng tăng đặc xương mờ xốp mạn tính hoặc sưng nề mô mềm kề cận.
+ Cắt lớp vi tính đa dãy kết hợp dựng hình đa mặt phẳng là phương pháp hình ảnh tối ưu giúp bộc lộ rõ đường gãy kín đáo, vị trí mảnh xương bong nhổ, di lệch mặt khớp và mức độ xẹp xương nguyệt.
+ Cộng hưởng từ là phương pháp có độ nhạy tuyệt đối trong chẩn đoán gãy xương nguyệt ngầm giai đoạn sớm, phát hiện dập tủy xương trên chuỗi xung STIR và T2W xóa mỡ, đồng thời đánh giá đứt dây chằng gian xương kề cận.
+ Đánh giá tình trạng hoại tử vô mạch thứ phát trên cộng hưởng từ dựa vào sự giảm tín hiệu hoàn toàn của xương nguyệt trên cả chuỗi xung T1W và T2W, hỗ trợ phân loại Lichtman để định hướng phẫu thuật.

[gallery link="file" ids="18549,18550,18571"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" ids="114792,114793,114794,114795,114796,114797"]

7. Vỡ xương tháp

– Gãy xương tháp (triquetral fracture) là loại gãy xương cổ tay phổ biến thứ hai sau gãy xương thuyền, chiếm khoảng 15% đến 20% tổng số các trường hợp gãy xương hàng cổ tay:
+ Bệnh lý thường xảy ra do chấn thương ngã chống tay ở tư thế duỗi cổ tay quá mức kết hợp nghiêng trụ hoặc gập cổ tay đột ngột làm dồn nén cơ học trực tiếp.
+ Cơ chế tổn thương bao gồm thể gãy giật vỏ xương mặt lưng do lực kéo căng của hệ thống dây chằng mu tay hoặc sự va đập trực tiếp từ mỏm trâm trụ, và thể gãy thân xương do lực nén dọc trục năng lượng cao.
+ Triệu chứng lâm sàng thể hiện đau chói và sưng nề khu trú ở vùng mu cổ tay, đặc biệt tại vị trí ngay phía dưới mỏm trâm trụ, đau tăng lên khi thực hiện động tác nghiêng trụ hoặc gập cổ tay.

– Phân loại hình thái tổn thương giải phẫu và đặc điểm lâm sàng:
+ Thể gãy giật vỏ xương mặt lưng: Tần suất gặp phổ biến nhất (chiếm trên 90% các trường hợp gãy xương tháp), tổn thương mảnh vỡ nhỏ ranh giới rõ nằm ở bờ lưng xương tháp.
+ Thể gãy thân xương tháp: Hiếm gặp hơn (chiếm dưới 10%), thường đi kèm với các tổn thương chấn thương quanh nguyệt phức tạp, gãy – trật xương cổ tay hoặc đứt dây chằng nguyệt – tháp.

– Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh:
+ Phim X-quang nghiêng chuẩn là tư thế tối ưu để phát hiện thể gãy giật vỏ xương mặt lưng, bộc lộ mảnh vỡ xương nhỏ cản quang nằm tách rời ở bờ sau mu tay của xương tháp.

[gallery link="file" columns="5" ids="171441,18543,18544,18546,114804"]

+ Gãy giật mặt lưng: thường quan sát rõ trên phim chụp nghiêng, mảnh xương vỡ nằm phía sau xương tháp => dấu hiệu vịt ị “Pooping duck sign”: xương thuyền (phần đầu và cổ vịt), xương nguyệt (thân và cánh vịt), xương tháp (đuôi vịt), mảnh vỡ xương tháp (phân).+ Phim X-quang tư thế chếch giúp bộc lộ rõ nhất các đường gãy thân xương tháp không di lệch hoặc di lệch ít.
+ Cắt lớp vi tính đa dãy kết hợp dựng hình đa mặt phẳng bộc lộ chính xác đường gãy thân xương, kích thước mảnh vỡ giật mặt lưng và sự liên quan với diện khớp nguyệt – tháp hoặc khớp tháp – móc.
+ Cộng hưởng từ hỗ trợ phát hiện gãy xương tháp ngầm trên X-quang nhờ hình ảnh dập tủy xương tăng tín hiệu trên STIR và T2W xóa mỡ, đồng thời đánh giá đứt dây chằng nguyệt – tháp và phức hợp sụn chêm sợi tam giác đi kèm.

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="4" ids="171437,171438,171439,171440"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" ids="114806,114807,114808"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" ids="114811,114813,114814"]

+ Phim X-quang tư thế chếch giúp bộc lộ rõ nhất các đường gãy thân xương tháp không di lệch hoặc di lệch ít.

8. Vỡ xương đậu

– Gãy xương đậu (pisiform fracture) là tổn thương hiếm gặp trong chấn thương cổ tay, chiếm khoảng 0.2% đến 1% tổng số các trường hợp gãy xương hàng cổ tay:
+ Xương đậu là một xương vừng nằm hoàn toàn bên trong gân cơ gấp cổ tay trụ, đóng vai trò đòn bẩy gia tăng lực gập cổ tay và hình thành nên thành trước ngoài của kênh Guyon.
+ Cơ chế chấn thương bao gồm lực va đập trực tiếp vào vùng đáy ô mô út do té ngã chống tay, hoặc cơ chế gãy giật do sự co kéo đột ngột của gân cơ gấp cổ tay trụ khi cổ tay bị duỗi quá mức.
+ Bệnh lý có thể xuất hiện đơn độc hoặc đi kèm với gãy mỏm trâm trụ, gãy móc xương móc, gãy xương tháp hoặc các tổn thương thuộc chuỗi mất ổn định quanh nguyệt.

– Đặc điểm thăm khám lâm sàng và các biến chứng thần kinh – mạch máu kề cận:
+ Biểu hiện lâm sàng nổi bật với điểm đau chói và sưng nề khu trú tại vùng đáy ô mô út, đau tăng rõ rệt khi chủ động gập cổ tay hoặc nghiêng trụ có trở kháng.
+ Mối tương quan giải phẫu chặt chẽ với kênh Guyon khiến tổn thương gãy xương đậu dễ gây chèn ép hoặc tổn thương thứ cấp thần kinh trụ và động mạch trụ, dẫn đến tê bì hoặc yếu cơ vùng ô mô út.

– Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh:
+ Phim X-quang quy ước tư thế thẳng và nghiêng chuẩn thường khó phát hiện tổn thương do xương đậu bị chồng lấp hoàn toàn lên xương tháp và các xương hàng cổ tay khác.
+ Các tư thế X-quang chuyên dụng bắt buộc bao gồm tư thế chụp chếch ngửa 30 độ và tư thế chụp ống cổ tay giúp bộc lộ rõ nhất đường gãy, mảnh vỡ di lệch và diện khớp đậu – tháp.
+ Cắt lớp vi tính đa dãy kết hợp dựng hình đa mặt phẳng là phương pháp hình ảnh tối ưu giúp xác định chính xác các đường gãy kín đáo, gãy nhiều mảnh, sự mất vững khớp đậu – tháp và mảnh xương vứt rời.
+ Cộng hưởng từ bộc lộ nhạy bén tổn thương gãy xương ngầm nhờ vùng dập tủy xương trên chuỗi xung STIR và T2W xóa mỡ, đồng thời đánh giá toàn diện tình trạng tổn thương gân cơ gấp cổ tay trụ, dây chằng đậu – móc, dây chằng đậu – bàn tay và tình trạng chèn ép thần kinh trụ trong kênh Guyon.

[gallery link="file" columns="4" ids="179877,18573,177520,18553,18554,18555,50006"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" ids="124338,124340,124341"]

9. Vỡ xương thang

– Gãy xương thang (trapezium fracture) là tổn thương tương đối hiếm gặp, chiếm khoảng 3% đến 5% tổng số các trường hợp gãy xương hàng cổ tay và chiếm dưới 1% tổn thương gãy xương vùng bàn tay:
+ Dịch tễ và giải phẫu ứng dụng: Xương thang nằm ở bờ ngoài hàng xương cổ tay xa, đóng vai trò bản lề chịu lực chính kết nối hàng xương cổ tay với xương bàn ngón một qua khớp cổ bàn ngón cái.
+ Cơ chế chấn thương phổ biến do lực dồn nén dọc trục ngón tay cái ở tư thế khép, va đập trực tiếp vào ô mô cái hoặc lực co kéo gây gãy giật củ xương thang do dây chằng hãm gân gấp.
+ Phân loại tổn thương giải phẫu bao gồm hai nhóm chính: gãy thân xương thang (dạng gãy dọc, gãy ngang hoặc gãy nhiều mảnh) và gãy củ xương thang (gãy giật vỏ xương mặt gan tay).
+ Tổn thương đi kèm xuất hiện ở khoảng 50% các trường hợp, thường kết hợp với gãy nền xương bàn ngón một (dạng gãy Bennett hoặc Rolando), gãy xương thuyền hoặc trật khớp cổ bàn ngón cái.

– Đặc điểm thăm khám lâm sàng và các nguy cơ biến chứng chức năng:
+ Biểu hiện lâm sàng đặc trưng với sưng nề dồn nén vùng ô mô cái, điểm đau chói khi ấn vào vùng khớp cổ bàn ngón cái và đau dữ dội khi thực hiện vận động ngón cái hoặc nén dọc trục.
+ Thăm khám cẩn trọng nguy cơ tổn thương chèn ép nhánh nông thần kinh quay hoặc nhánh quặt ngược thần kinh giữa đi kề cận củ xương thang.
+ Bỏ sót chẩn đoán hoặc nắn chỉnh không hoàn hảo dẫn đến biến chứng mất ổn định khớp cổ bàn ngón cái, lệch mặt khớp, thoái hóa khớp cổ bàn ngón cái thứ phát và suy giảm nghiêm trọng lực cầm nắm.

– Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh:
+ Trên phim X-quang quy ước thẳng và nghiêng tiêu chuẩn, tổn thương gãy xương thang thường bị chồng lấp bởi các xương hàng cổ tay kề cận và nền các xương bàn tay nên rất dễ bị bỏ sót.
+ Tư thế chụp Bett là kỹ thuật X-quang chuyên dụng bắt buộc giúp bộc lộ rõ toàn bộ diện khớp và hình thể xương thang mà không bị chồng lấp giải phẫu.
+ Tư thế chụp thẳng cổ tay và tư thế chụp chếch ngửa hỗ trợ bộc lộ đường gãy thân xương thang, di lệch góc và tổn thương gãy xương thuyền hoặc gãy nền xương bàn ngón một đi kèm.
+ Cắt lớp vi tính đa dãy kết hợp dựng hình ba chiều là tiêu chuẩn vàng giúp bộc lộ rõ các đường gãy kín đáo, xác định di lệch mặt khớp trên 1 mm, kích thước mảnh vỡ củ xương thang và lập kế hoạch phẫu thuật.
+ Cộng hưởng từ hỗ trợ phát hiện gãy xương thang ngầm nhờ vùng dập tủy xương tăng tín hiệu trên chuỗi xung STIR và T2W xóa mỡ, đồng thời đánh giá toàn diện dây chằng bao khớp cổ bàn ngón cái và gân cơ gập cổ tay quay.

[gallery link="file" ids="179872,18551,18552,18574,134913,18575"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="4" ids="63024,63025,63026,63027"]

10. Vỡ xương thê

– Gãy xương thê (trapezoid fracture) là tổn thương rất hiếm gặp trong các chấn thương cổ tay, chiếm khoảng 0.2% đến 0.4% tổng số các trường hợp gãy xương hàng cổ tay:
+ Dịch tễ và giải phẫu ứng dụng: Xương thê có hình nêm nằm sâu trong hàng xương cổ tay xa, được bao bọc vững chắc bởi xương thuyền, xương thang, xương cả và nền xương bàn ngón hai.
+ Nhờ hệ thống dây chằng liên xương cực kỳ vững chắc và vị trí giải phẫu đặc thù, gãy xương thê đơn độc cực kỳ hiếm gặp và xương có tính ổn định cơ học cao.
+ Cơ chế bệnh sinh phổ biến do lực dồn nén trực tiếp dọc trục xương bàn ngón hai trong tư thế gập mu cổ tay (như cú đấm hoặc chấn thương do tai nạn xe máy) hoặc lực nén đè dập trực tiếp vào mặt mu cổ tay.
+ Tổn thương phối hợp xuất hiện ở phần lớn các trường hợp, thường đi kèm gãy – trật khớp cổ bàn ngón hai, gãy xương thuyền, gãy xương cả hoặc tổn thương thuộc chuỗi mất ổn định quanh nguyệt.

– Đặc điểm thăm khám lâm sàng và các cạm bẫy chẩn đoán:
+ Biểu hiện lâm sàng với sưng nề khu trú ở mặt mu cổ tay, điểm đau chói đặc hiệu khi ấn vào vùng nền xương bàn ngón hai và đau gia tăng rõ rệt khi nén dọc trục ngón trỏ.
+ Cạm bẫy chẩn đoán: Do triệu chứng dễ bị che lấp bởi các tổn thương phối hợp rầm rộ kề cận, gãy xương thê rất dễ bị bỏ sót trên thăm khám lâm sàng cấp cứu ban đầu.
+ Bỏ sót chẩn đoán hoặc điều trị muộn dẫn đến biến chứng thoái hóa khớp cổ bàn ngón hai, thoái hóa khớp thuyền – thê, đau mạn tính vùng mu tay và suy giảm lực nắm bàn tay.

– Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh:
+ Trên phim X-quang quy ước thẳng và nghiêng chuẩn, tổn thương gãy xương thê hầu như bị che khuất hoàn toàn do hiện tượng chồng lấp giải phẫu phức tạp của các xương hàng cổ tay xa.
+ Phim X-quang tư thế chếch sấp hỗ trợ giảm bớt sự chồng lấp, có thể bộc lộ đường gãy ngang, gãy dọc hoặc sự di lệch mặt khớp cổ bàn ngón hai.
+ Cắt lớp vi tính đa dãy kết hợp dựng hình đa mặt phẳng và ba chiều là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán, giúp bộc lộ chính xác đường gãy kín đáo, di lệch mặt khớp trên 1 mm, mảnh gãy giật và đánh giá bán trật khớp cổ bàn ngón hai đi kèm.
+ Cộng hưởng từ bộc lộ nhạy bén các trường hợp gãy xương thê ngầm nhờ dập tủy xương tăng tín hiệu trên chuỗi xung STIR và T2W xóa mỡ, đồng thời đánh giá tình trạng đứt dây chằng liên xương và dây chằng bao khớp kề cận.

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" ids="114821,114822,114823"]

11. Vỡ xương cả

– Gãy xương cả (capitate fracture) là tổn thương chiếm khoảng 1% đến 2% tổng số gãy các xương hàng cổ tay, nhưng là tổn thương gãy xương cổ tay phổ biến thứ hai ở đối tượng trẻ em sau gãy xương thuyền:
+ Xương cả là xương có kích thước lớn nhất và nằm ở vị trí trung tâm hàng cổ tay xa, đóng vai trò trụ cột chịu lực chính trong trục giải phẫu quay – nguyệt – cả.
+ Đặc điểm giải phẫu mạch máu tưới máu cực gần xương cả đi ngược từ cực xa về tương tự như xương thuyền, khiến cực gần rất dễ bị tổn thương thiếu máu nuôi khi đường gãy làm ngắt quãng nguồn tưới máu.
+ Cơ chế bệnh sinh do té ngã chống tay ở tư thế duỗi cổ tay tối đa kèm nghiêng trụ, hoặc chấn thương đè dập trực tiếp do lực cơ học năng lượng cao.
+ Biến chứng hoại tử vô mạch cực gần xương cả, không liền xương, can lệch xương và thoái hóa khớp giữa cổ tay thứ phát có tỷ lệ cao do chẩn đoán muộn hoặc bỏ sót.

– Các hình thái tổn thương phối hợp và biểu hiện lâm sàng đặc trưng:
+ Gãy xương cả đơn độc rất hiếm gặp, thường nằm trong bệnh cảnh tổn thương phối hợp rầm rộ như gãy xương thuyền tạo nên hội chứng thuyền – cả.
+ Mối liên quan chặt chẽ với chuỗi chấn thương quanh nguyệt, gãy – trật khớp cổ bàn ngón ba và ngón bốn hoặc gãy mỏm trâm quay.
+ Biểu hiện lâm sàng nổi bật với đau chói khu trú ở vùng trung tâm mu cổ tay, sưng nề dồn nén và đau tăng dữ dội khi nén dọc trục ngón ba.
+ Mảnh gãy cực gần của xương cả thường không di lệch nhiều nhưng có thể bị di lệch xoay từ 90 độ đến 180 độ do tác động cơ học kéo của hệ thống dây chằng kề cận, làm bề mặt gãy hướng về phía diện khớp.

– Tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh:
+ Trên phim X-quang quy ước thẳng và nghiêng tiêu chuẩn, đường gãy xương cả không di lệch rất khó phát hiện do hiện tượng chồng lấp giải phẫu của các xương cổ tay.
+ Phim X-quang tư thế chếch giúp bộc lộ rõ hơn đường gãy ngang qua thân hoặc cổ xương cả và sự gián đoạn đường viền giải phẫu Gilula.
+ Cắt lớp vi tính đa dãy kết hợp dựng hình đa mặt phẳng và ba chiều là tiêu chuẩn vàng giúp phát hiện đường gãy kín đáo, xác định di lệch xoay của mảnh gãy cực gần và đánh giá tổn thương diện khớp cả – nguyệt, cả – thuyền.
+ Cộng hưởng từ bộc lộ độ nhạy tuyệt đối trong phát hiện dập tủy xương do gãy ngầm trên chuỗi xung STIR và T2W xóa mỡ, đồng thời đánh giá tưới máu cực gần xương cả trên T1W và tổn thương phức hợp dây chằng quanh nguyệt.

[gallery link="file" columns="5" ids="179875,114826,114827,114828,114829"]

12. Vỡ xương móc

– Gãy xương móc (hamate fracture) là tổn thương chiếm khoảng 2% đến 4% tổng số gãy các xương hàng cổ tay, được chia thành hai thể lâm sàng và giải phẫu hoàn toàn biệt lập:
+ Thể gãy móc xương móc: Chiếm đa số từ 70% đến 80% các trường hợp, thường xảy ra do lực va đập trực tiếp từ tay cầm dụng cụ thể thao như gậy golf, gậy bóng chày, vợt tennis hoặc té ngã chống tay lên ô mô út.
+ Thể gãy thân xương móc: Chiếm từ 20% đến 30%, thường do lực chấn thương năng lượng cao dồn nén dọc trục từ xương bàn ngón bốn và ngón năm hoặc do lực đè dập trực tiếp vùng mu tay.
+ Móc xương móc đóng vai trò giải phẫu cốt lõi làm mốc giới hạn thành trong của kênh Guyon và thành sau ngoài của ống cổ tay, tạo điểm bám cho dây chằng hãm gân gấp và dây chằng đậu – móc.
+ Biến chứng nguy hiểm do chẩn đoán muộn bao gồm tổn thương hoặc chèn ép thứ cấp thần kinh trụ và động mạch trụ trong kênh Guyon, đứt gân gấp sâu ngón bốn/ngón năm và tỷ lệ không liền xương rất cao.

– Triệu chứng thăm khám lâm sàng và các tổn thương chấn thương phối hợp:
+ Biểu hiện lâm sàng nổi bật với đau chói khu trú và sưng nề khi sờ sâu vào vùng gan tay ô mô út, phía bờ quay kề cận nếp gấp cổ tay xa.
+ Đau tăng rõ rệt khi chủ động gập ngón út và ngón nhẫn có trở kháng do lực co kéo gân gấp sâu tác động lên mảnh gãy móc xương móc.
+ Bắt buộc đánh giá các dấu hiệu thần kinh kèm theo như tê bì vùng chi phối thần kinh trụ hoặc yếu các cơ nội tại bàn tay do chèn ép trong kênh Guyon.
+ Tổn thương phối hợp rầm rộ bao gồm gãy – trật khớp cổ bàn ngón bốn và ngón năm, gãy nền xương bàn ngón bốn/ngón năm, tổn thương thuộc chuỗi mất ổn định quanh nguyệt và gãy giật gờ ngoài xương thang.

– Tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh:
+ Phim X-quang quy ước thẳng ghi nhận dấu hiệu chìa khóa là sự mất bóng vòng vỏ của móc xương móc hoặc hình ảnh mờ xốp bất thường vùng ô mô út.
+ Kỹ thuật X-quang chuyên dụng bắt buộc bao gồm tư thế chụp ống cổ tay và tư thế chụp chếch nghiêng trụ 20 độ giúp bộc lộ trực tiếp đường gãy và mức độ di lệch của móc xương móc.
+ Gãy thân xương móc bộc lộ trên phim X-quang thẳng hoặc chếch với sự gián đoạn đường cong Gilula thứ ba và sự biến dạng diện khớp cổ bàn ngón bốn và ngón năm.
+ Cắt lớp vi tính đa dãy kết hợp dựng hình đa mặt phẳng là tiêu chuẩn vàng giúp bộc lộ chính xác các đường gãy kín đáo, xác định di lệch mảnh gãy móc xương móc và lập kế hoạch phẫu thuật cắt bỏ hoặc kết hợp xương.
+ Cộng hưởng từ hỗ trợ phát hiện gãy xương móc ngầm nhờ vùng dập tủy xương tăng tín hiệu trên STIR và T2W xóa mỡ, đồng thời đánh giá tình trạng viêm cọ xát gân gấp, đứt gân và phù nề chèn ép thần kinh trụ trong kênh Guyon.

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" ids="99223,99224,99225"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" ids="114832,114834,114833"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" columns="5" ids="114836,114837,114838,114840,114841"]

13. Chẩn đoán MRI

– Chẩn đoán cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh mô mềm và tủy xương tiên tiến nhất, đóng vai trò cốt lõi trong đánh giá chấn thương cổ tay cấp và mạn tính:
+ Kỹ thuật sở hữu độ phân giải tương phản mô mềm vượt trội và độ nhạy tiệm cận 100% đối với các tổn thương vi cấu trúc không quan sát được trên X-quang quy ước và cắt lớp vi tính đa dãy.
+ Chỉ định ưu tiên trong các trường hợp nghi ngờ gãy xương ngầm, đánh giá tổn thương phức hợp dây chằng nội tại và ngoại tại, mất ổn định cổ tay động, chèn ép thần kinh cấp tính và tiên lượng tưới máu tủy xương.
+ Chuỗi xung cơ bản bao gồm T1W đa mặt phẳng để đánh giá giải phẫu và tủy xương, T2W xóa mỡ, STIR hoặc Dixon để phát hiện sớm phù tủy xương và tổn thương phù nề mô mềm kề cận.
+ Chuỗi xung thể tích ba chiều độ phân giải cao cắt mỏng hỗ trợ tái tạo đa mặt phẳng, tối ưu hóa khả năng bộc lộ các dải dây chằng nhỏ và phức hợp sụn chêm sợi tam giác.

– Vai trò trong chẩn đoán gãy xương ngầm, tổn thương tủy xương và đánh giá tưới máu:
+ Đánh giá phát hiện sớm gãy xương ngầm, đặc biệt là gãy xương thuyền và xương nguyệt không di lệch có phim X-quang quy ước ban đầu âm tính.
+ Dấu hiệu phù tủy xương bộc lộ rõ nét với sự giảm tín hiệu trên chuỗi xung T1W và tăng tín hiệu mạnh trên chuỗi xung T2W xóa mỡ hoặc STIR.
+ Đánh giá sớm tình trạng thiếu máu nuôi tủy xương, dự báo nguy cơ tiến triển hoại tử vô mạch cực gần xương thuyền hoặc hoại tử vô mạch xương nguyệt.
+ Khả năng phân biệt chính xác giữa dập tủy xương đơn thuần, đường gãy dưới vỏ và gãy xương hoàn toàn nhờ tính liên tục của bờ vỏ xương trên T1W.

– Đánh giá hệ thống dây chằng, phức hợp sụn và cấu trúc phần mềm:
+ Chẩn đoán chính xác mức độ đứt hoàn toàn hoặc đứt bán phần dải phía mu tay, dải phía gan tay của dây chằng gian xương thuyền – nguyệt và dây chằng nguyệt – tháp.
+ Đánh giá toàn diện các thành phần giải phẫu của phức hợp sụn chêm sợi tam giác bao gồm đĩa sụn chêm, dây chằng quay trụ xa, dây chằng trụ – thuyền, dây chằng trụ – nguyệt và ngách mỏm trâm trụ.
+ Phát hiện tụ dịch khoang khớp, tràn dịch bao gân, rách gân cơ gập hoặc gân cơ duỗi cổ tay và tình trạng tụ máu hoặc phù nề lan tỏa trong mô mềm.
+ Đánh giá tổn thương chèn ép cơ học, phù nề thần kinh giữa trong ống cổ tay hoặc thần kinh trụ trong kênh Guyon sau các tổn thương trật xương hoặc gãy xương di lệch.

[gallery link="file" columns="4" ids="134895,134896,134897,134898,134925,134923,134924"]

Tài liệu tham khảo

* Hand and Wrist Fractures – Michael P. Kefer
* 
Spectrum of Carpal Dislocations and Fracture-Dislocations: Imaging and Management – Luke R. Scalcione, Lana H. Gimber, Annette M. Ho
* Multidetector CT of Carpal Injuries: Anatomy, Fractures, and Fracture-Dislocations – Rathachai Kaewlai, MD, Laura L. Avery, MD
* Angles, arcs and axes: wrist dimensions and measurements that the radiologist needs to know – A. N. Pérez Pérez, S. Qi Huang, J. Pérez Andreu
* Wrist Injuries in Elderly Women – What We Miss on Diagnostic X-rays in Comparison to MRI – J. H. Eckmann
* Oh, snap! A pictorial review of the most common traumatic wrist injuries – A. Bravo
* The difference in wrist injury patterns on MRI between adults and children with normal radiographs – J. Chandra, J. Teh; Oxford/UK
* Wrist ultrasonography: What the clinician wants to know – R. M. Landeras Alvaro
* Wrist Fractures: What the Clinician Wants to Know – Charles A. Goldfarb, MD Yuming Yin, MD Louis A. Gilula, MD Andrew J. Fisher, MD Martin I. Boyer, MD
* Pediatric Distal Forearm and Wrist Injury: An Imaging Review – Jason T. Little, Nina B. Klionsky, Abhishek Chaturvedi

  • Share on Facebook
  • Tweet on Twitter
  • Share on LinkedIn

Xem thêm bài giảng

Viêm Gân Vôi Hóa | Bài giảng CĐHA *
Tiếp Cận Chẩn Đoán U Xương | Bài giảng CĐHA **
Loạn Sản Xơ Xương | Bài giảng CĐHA **

Danh mục: Xương khớp

guest
guest
33 Bình luận
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
07/11/2022 12:43 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 7/11/2022

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
09/08/2022 9:57 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 9/8/2022

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
06/04/2022 11:12 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 6/4/2022

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
04/04/2022 6:52 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 4/4/2022

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
08/01/2022 6:39 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 8/1/2022

Trả lời ↵
« Trang trước 1 2 3 4 5 6 Trang sau »

Sidebar chính

Thư Viện Ca Lâm Sàng

  • Hô Hấp

    Hô Hấp (450)

  • Sinh Dục

    Sinh Dục (638)

  • Tai Mũi Họng

    Tai Mũi Họng (241)

  • Thần Kinh

    Thần Kinh (885)

  • Tiết Niệu

    Tiết Niệu (357)

  • Tiêu Hóa

    Tiêu Hóa (1445)

  • Tim Mạch

    Tim Mạch (170)

  • Xương Khớp

    Xương Khớp (544)

×

Thống Kê Website

  • » 352 Chủ Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh
  • » 14058 Lượt Cập Nhật Bài Viết
  • » 9381 Tài Khoản Đã Đăng Ký
  • » 531 Tài Khoản Đang Truy Cập

© 2014-2026 | HPMU Radiology

HƯỚNG DẪN   ĐĂNG KÝ & GIA HẠN