Gan nhiễm mỡ (Hepatic Steatosis) là thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng mỡ bị tích tụ quá nhiều trong gan. Ở người bình thường, lượng mỡ trong gan rất thấp, chỉ chiếm từ 2 – 4% trọng lượng của gan. Nhưng trong bệnh gan nhiễm mỡ, mỡ sẽ chiếm ít nhất từ 5-10% trọng lượng của gan…
BỆNH LÝ HỆ TIÊU HÓA

U Tuyến Tế Bào Gan | Bài giảng CĐHA *
U tuyến tế bào gan (Hepatic Adenoma) là tổn thương hiếm gặp, thường ở phụ nữ trung niên. Xuất hiện cao ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai đường uống Oestrogen cao trong thời gian dài, có thể thoái triển sau ngừng thuốc. Khối u thường đơn độc, bờ giới hạn rõ, hình tròn, có vỏ xơ bao bọc, kích thước có thể 15cm. 10-20% có 2 đến 3 khối…
Tăng Sản Nốt Khu Trú | Bài giảng CĐHA *
Tăng sản thể nốt (FNH) là u lành tính thường gặp sau u máu, hay gặp nhất ở phụ nữ trẻ. Người ta nghĩ đây là tổn thương hamartoma với kiểu phát triển rối loạn tổ chức hoá của tế bào gan và đường mật, có thể hình thành khối choán chỗ không có vỏ bao với cấu trúc mạch máu và đường mật bất thường. Có hai loại FNH: loại đặc thường gặp hơn, có đặc điểm là sẹo trung tâm và kiểu dãn mạch máu xa, thấy các khoang ở trung tâm lấp đầy máu.
Sán Lá Gan | Bài giảng CĐHA
Bệnh sán lá gan (Fascioliasis) bao gồm sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏ. Sán lá gan lớn do 2 loài Fasciola hepatic hoặc Fasciola gigantica gây nên. Sán lá gan sống ký sinh ở động vật ăn cỏ như cừu, dê và gia súc như trâu, bò. Người bị bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước như rau ngổ, rau cần, ngó sen, cải xoong hoặc uống nước chưa đun sôi có ấu trùng nang sán. Ấu trùng sán qua đường tiêu hóa, thường vào gan gây tổn thương nhu mô và cư trú, phát triển thành sán trưởng thành trong đường mật, đôi khi lạc chỗ gây tổn thương các cơ quan khác ngoài gan…
Bệnh Lý Lách | Bài giảng CĐHA *
Lách phụ (Accessory spleen) là cấu trúc mô lách bình thường nhưng định vị bên ngoài lách chính, tỷ lệ lách phụ vào khoảng 10% người bình thường. Có thể nhầm với cấu trúc hạch hoặc có tỷ lệ tái sinh lách là lách phụ lớn ra sau khi khối lách chính đã được cắt bỏ. 80% lách phụ định vị ở vùng rốn lách, số còn lại ở quanh đuôi tụy hoặc mạc treo ruột…


