• Giải Phẫu
  • Xương Khớp
  • Thần Kinh
  • Hô Hấp
  • Tim Mạch
  • Tiêu Hóa
  • Tiết Niệu
  • Sinh Dục

Xray.vn

Chẩn Đoán Hình Ảnh

Đăng ký Đăng nhập
Đăng nhập tài khoản
   
Thành viên mới ⇒ Đăng ký ↵
  • Atlas Netter
    • Atlas Đầu cổ
    • Atlas Lồng ngực
    • Atlas Ổ bụng
    • Atlas Chậu hông
    • Atlas Cột sống
    • Atlas Chi trên
    • Atlas Chi dưới
  • Can Thiệp
  • Siêu Âm
  • Test CĐHA
    • Test Giải phẫu
    • Lý thuyết CĐHA
    • Giải phẫu X-quang
    • Case lâm sàng XQ
    • Case lâm sàng SA
    • Case lâm sàng CT
    • Case lâm sàng MRI
    • Giải trí Xray.vn
  • CASE
  • Đào Tạo
  • Giới Thiệu
  • Liên Hệ
Trang chủ » Hô hấp » Viêm Mủ Màng Phổi | Bài giảng CĐHA ***

Viêm Mủ Màng Phổi | Bài giảng CĐHA ***

07/10/2026 ThS. Nguyễn Long 17 Bình luận  31642

Nội Dung Bài Giảng

  1. I. Đại cương
  2. II. Chẩn đoán x-quang
    1. * Đặc điểm hình ảnh
    2. * Phân biệt áp xe phổi
    3. * Biến chứng
    4. * Viêm mủ sau cắt phổi
  3. III. Chẩn đoán siêu âm
  4. IV. Chẩn đoán CLVT
  5. Tài liệu tham khảo

I. Đại cương

– Định nghĩa viêm mủ màng phổi (pleural empyema):
+ Là tụ mủ hoặc dịch xuất tiết chứa vi khuẩn trong khoang màng phổi do cơ chế bệnh sinh khởi đầu ở cấp độ tế bào với tổn thương tế bào trung biểu mô và tăng tính thấm mạch.
+ Là hậu quả của phản ứng viêm màng phổi tiến triển từ dịch tự do đến khu trú khi lắng đọng fibrin và tạo vách xơ ở cấp độ vi cấu trúc.

– Đối tượng hay gặp và yếu tố nguy cơ:
+ Gặp ở mọi lứa tuổi, nguy cơ cao ở trẻ nhỏ và người cao tuổi suy kiệt, toàn trạng kém.
+ Hay gặp khi có bệnh lý kèm theo như u, bệnh tim mạch, đái tháo đường, nghiện rượu, lạm dụng thuốc, hút thuốc lá và nhiễm khuẩn hô hấp tái diễn.
+ Tỉ lệ tử vong thường dưới 1% nhưng có thể trên 40% ở người suy giảm miễn dịch.

– Tác nhân gây bệnh và đường lan đến màng phổi:
+ Thường gặp phế cầu và tụ cầu, gia tăng tác nhân Gram âm và kỵ khí, hiếm gặp lao và nấm.
+ Lan trực tiếp từ tổn thương lân cận như viêm phổi, áp xe phổi, áp xe gan chiếm 50-60%.
+ Xâm nhập trực tiếp vào khoang màng phổi sau phẫu thuật và chấn thương chiếm 30-40%.
+ Lan theo đường máu hiếm gặp.

 

– Phân loại ba giai đoạn của tràn mủ màng phổi theo Hội Lồng ngực Anh (British Thoracic Society Guideline for pleural disease 2023):
+ Giai đoạn xuất tiết với dịch loãng ít fibrin, màng phổi còn mỏng và dễ hồi phục ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Giai đoạn lắng đọng fibrin và hình thành vách mủ với mạng fibrin, vách hóa và dịch phân ngăn.
+ Giai đoạn tổ chức hóa với tạo mô xơ sẹo do lắng đọng fibrin và collagen còn gọi là giai đoạn ổ cặn gây dày dính màng phổi và phổi kẹt.

Viêm mủ màng phổi

– Diễn biến tự nhiên từ tràn dịch tự do đến khu trú:
+ Ban đầu là tràn dịch tự do, về sau khu trú do dính và vách xơ ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Khối mủ khu trú có hình hai mặt lồi và hình tròn do tăng tiết dịch và giới hạn bởi dính màng phổi.
+ Có thể có khí trong khoang màng phổi do dò phế quản màng phổi hoặc do vi khuẩn sinh khí.

* Nguyên nhân:
– Áp xe phổi vỡ vào khoang màng phổi:
+ Vỡ trực tiếp gây tràn mủ khí màng phổi chiếm khoảng 65% các trường hợp.
+ Lan qua đường bạch mạch gây viêm mủ màng phổi cạnh tổn thương.
– Viêm phổi và tổn thương phổi phá hủy:
+ Viêm phổi thường gây biến chứng viêm mủ màng phổi do lan kề qua màng phổi tạng ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Ký sinh trùng, nang bẩm sinh bội nhiễm, ung thư phổi giai đoạn phá hủy và hang lao gây phá vỡ hàng rào màng phổi.
– Lan từ ổ nhiễm trùng lân cận qua hệ bạch mạch:
+ Do màng phổi có nhiều vòng nối bạch huyết giữa lồng ngực và ổ bụng nên viêm mủ màng phổi có thể xảy ra sau viêm mủ đường mật, viêm ruột thừa, viêm tụy, thủng ổ loét dạ dày tá tràng, áp xe dưới hoành, viêm phúc mạc, viêm quanh thận, nhiễm khuẩn trung thất và thành ngực.
+ Cơ chế bệnh sinh là vi khuẩn theo bạch mạch đến khoang màng phổi và gây tổn thương màng phổi ở cấp độ tế bào.
– Nguyên nhân toàn thân và lân cận khác:
+ Nhiễm khuẩn huyết lan theo đường máu hiếm gặp.
+ Viêm tấy lan tỏa thành ngực, viêm tủy xương và thương hàn.
– Nhóm thứ phát nặng thường phải can thiệp ngoại khoa:
+ Biến chứng phẫu thuật phổi, trung thất, thực quản và dạ dày, trong đó biến chứng sau cắt phổi thường gặp nhất.
+ Tràn máu màng phổi sau chấn thương tạo môi trường thuận lợi cho bội nhiễm ở cấp độ vi cấu trúc.

  Xray.vn là Website học tập về chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh

  NỘI DUNG WEB
» 422 Bài giảng chẩn đoán hình ảnh
» X-quang / Siêu âm / CT Scan / MRI
» 25.000 Hình ảnh case lâm sàng

  ĐỐI TƯỢNG
» Kỹ thuật viên CĐHA
» Sinh viên Y đa khoa
» Bác sĩ khối lâm sàng
» Bác sĩ chuyên khoa CĐHA

  Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng thường xuyên được cập nhật !

  Đăng nhập Tài khoản để xem Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng !!!

Đăng nhập tài khoản
   
Thành viên mới ⇒ Đăng ký ↵

II. Chẩn đoán x-quang

* Đặc điểm hình ảnh

– Dạng tràn dịch màng phổi tự do trên X quang quy ước:
+ Mờ đều đáy phổi từ thấp lên cao, mất góc sườn hoành, khi nhiều dịch mờ toàn bộ phổi.
+ Dịch số lượng nhiều đè đẩy trung thất sang phía đối diện do choán chỗ trong lồng ngực.
+ Cơ chế bệnh sinh là dịch mủ tự do trong khoang màng phổi ở giai đoạn xuất tiết khi chưa có dính và vách xơ ở cấp độ vi cấu trúc.

– Dạng tràn dịch khu trú với hình thấu kính hai mặt lồi:
+ Khối mờ hình thấu kính hai mặt lồi, tạo góc tù với thành ngực và màng phổi.
+ Có thể có mức dịch khí khi kèm dò phế quản màng phổi hoặc vi khuẩn sinh khí.
+ Cơ chế tạo hình là dịch bị giới hạn bởi dính và vách xơ ở cấp độ vi cấu trúc nên không thay đổi theo tư thế.

[gallery link="file" columns="5" ids="171244,171245,21513,21514,21515,21516,21517,21532,172838,171452"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" ids="48328,48329,48330"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="4" ids="48772,48774,48773,48775"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" ids="51020,51021,51022,51023,51024,51025"]

=> Case lâm sàng 4:

[gallery link="file" columns="5" ids="67991,67992,67993,67995,67996"]

=> Case lâm sàng 5:

[gallery link="file" columns="5" ids="85762,85763,85764,85765,85766"]

=> Case lâm sàng 6:

[gallery link="file" columns="4" ids="134066,134067,134068,134070,134071,134072,134073"]

=> Case lâm sàng 7:

[gallery link="file" ids="156978,156979,156980"]

– Tổn thương phổi kèm theo trên cùng phim:
+ Tổn thương đông đặc phổi kết hợp với mờ góc sườn hoành hoặc mờ toàn bộ phổi.
+ Là biểu hiện của viêm phổi và áp xe phổi là nguồn lan kề gây viêm mủ màng phổi.

[gallery columns="2" link="file" ids="21512,83007"]

– Dấu hiệu mạn tính sau tuần thứ 6 theo Hội Lồng ngực Anh 2023:
+ Phổi bị dày dính tạo khoang cố định gây hạn chế hô hấp.
+ Khoang liên sườn hẹp lại do mất thể tích và xơ dính ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Vôi hóa màng phổi gặp trong diễn biến xơ hóa kéo dài.

Dịch màng phổi phải + Vôi hóa màng phổi
– Cạm bẫy thực hành trên X quang quy ước:
+ X quang quy ước không phân biệt được mủ với các loại dịch khác nên mọi tràn dịch nghi nhiễm trùng đều cần chọc dò xác định.
+ Khối khu trú hai mặt lồi dễ nhầm với u thành ngực hoặc kén nên cần theo dõi thay đổi theo tư thế và đối chiếu phim cũ.
+ Tổn thương chìa khóa để không bỏ sót là luôn đánh giá góc sườn hoành, bờ màng phổi và thể tích một bên lồng ngực trên mọi tư thế.

Dịch màng phổi phải số lượng nhiều đẩy lệch trung thất sang trái

* Phân biệt áp xe phổi

– Phân biệt trên X quang quy ước với dấu hiệu Remy (Remy):
+ Mức dịch khí kích thước như nhau trên phim thẳng và nghiêng thì khối ở trong phổi.
+ Mức dịch khí kích thước khác nhau trên phim thẳng và nghiêng thì khối ở khoang màng phổi.
+ Cơ chế là khối trong nhu mô giữ hình cầu theo mọi hướng, trong khi dịch màng phổi bị giới hạn bởi dính và thành ngực nên thay đổi hình theo tư thế ở cấp độ vi cấu trúc.

9783131609922_c009_f001

– Phân biệt trên cắt lớp vi tính:
+ Áp xe phổi có thành dày không đều, viêm mủ màng phổi có màng phổi dày đều do lắng đọng fibrin và xơ hóa ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Áp xe phổi tạo góc nhọn với màng phổi, viêm mủ màng phổi tạo góc tù với thành ngực.
+ Áp xe phổi thường giữ dạng hình tròn trên các mặt phẳng khác nhau, viêm mủ màng phổi thường có dạng hình thấu kính.
+ Áp xe phổi làm gián đoạn đột ngột cấu trúc phế quản do tổn thương trong nhu mô.
+ Viêm mủ màng phổi thường đè đẩy nhu mô phổi kế cận do khối dịch ngoài nhu mô choán chỗ.
+ Tổn thương chìa khóa là dấu hiệu màng phổi dày tách đôi tăng ngấm thuốc sau tiêm trên MDCT gợi ý viêm mủ màng phổi.
– Cạm bẫy thực hành khi phân biệt:
+ Không dựa vào một dấu hiệu đơn độc trên X quang quy ước vì mức dịch khí thay đổi theo lượng dịch và tư thế.
+ Khi khối lớn xóa góc và bờ màng phổi thì phải đối chiếu MDCT đa mặt phẳng trước khi kết luận.

* Biến chứng

– Rò mủ ra thành ngực và các cơ quan lân cận:
+ Rò ra thành ngực tạo đường dò mủ qua mô mềm do áp lực ổ mủ và phá vỡ hàng rào màng phổi thành ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Rò vào phế quản gây tràn mủ khí màng phổi và ho khạc mủ.
+ Rò vào màng tim và trung thất là biến chứng nặng do lan trực tiếp qua màng phổi trung thất.

Rò mủ màng phổi - phế quản

* Viêm mủ sau cắt phổi

– Dấu hiệu sớm sau cắt phổi cần theo dõi:
+ Thường sau 3 ngày khi cắt phổi nếu sốt không rõ nguyên nhân kèm đau ngực.
+ Hình ảnh dịch khoang màng phổi hoặc có mức khí dịch trên X quang quy ước.
+ Cơ chế là nhiễm trùng khoang màng phổi tồn dư sau phẫu thuật ở cấp độ vi cấu trúc.

– Dấu hiệu ở thời kỳ hậu phẫu ổn định:
+ Phải nghĩ đến viêm mủ màng phổi nếu có sốt cao kèm rét run.
+ X quang có hơi trong khoang màng phổi gợi ý dò hoặc bội nhiễm sinh khí.
+ Nếu rò phế quản màng phổi xảy ra ngay trong tuần đầu sau phẫu thuật cần nghĩ tới nguyên nhân do lỗi kỹ thuật đóng mỏm phế quản.
+ Tổn thương chìa khóa là mức khí dịch mới xuất hiện hoặc tăng dần trong khoang cắt phổi đã ổn định.

[gallery columns="2" link="file" ids="83002,83005"]

III. Chẩn đoán siêu âm

– Dày màng phổi lan tỏa:
+ Màng phổi thành và màng phổi tạng dày lan tỏa do lắng đọng fibrin và thâm nhiễm viêm ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Màng phổi càng dày và thô càng gợi ý giai đoạn muộn đã có tổ chức hóa và xơ dính.

– Dịch khoang màng phổi không đồng nhất với cặn tăng âm:
+ Dịch có nhiều cặn nhỏ lơ lửng tăng âm do xác bạch cầu, mảnh fibrin và protein trong mủ.
+ Cặn di động theo nhịp thở và thay đổi tư thế, giúp phân biệt với khối đặc thực sự đứng yên.
+ Cơ chế tạo cặn là phản ứng viêm màng phổi tiến triển với tăng tính thấm mạch và ứ đọng fibrin ở cấp độ tế bào.

– Vách dày trong khoang dịch:
+ Vách là dải tăng âm nối giữa hai lá màng phổi hoặc chia khoang dịch thành nhiều ngăn.
+ Vách dày và nhiều ngăn do mạng fibrin dày lên và dính màng phổi ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Dịch có nhiều vách dày gợi ý giai đoạn lắng đọng fibrin chuyển sang tổ chức hóa theo Hội Lồng ngực Anh 2023.

– Bóng khí rải rác trong khoang dịch với nhiễu ảnh dội âm (reverberation):
+ Là chấm tăng âm nhỏ có bóng lưng bẩn hoặc dội âm di động trong dịch.
+ Do dò phế quản màng phổi hoặc vi khuẩn sinh khí tạo bọt khí trong ổ mủ.
+ Là dấu hiệu đặc hiệu gợi ý biến chứng dò cần đối chiếu X quang quy ước và MDCT.

– Cạm bẫy thực hành trên siêu âm và POCUS:
+ Không nhầm cặn đặc di động với khối đặc hoặc phổi xẹp nằm trong dịch.
+ Vách mỏng dễ bỏ sót nếu độ lợi quá thấp hoặc chỉ quét một mặt cắt nên phải quét nhiều hướng.
+ Bóng khí nhỏ dễ nhầm nốt vôi hóa thành ngực nên phải xác định vị trí trong khoang dịch khi bệnh nhân thay đổi tư thế.
+ Tổn thương chìa khóa để chỉ định chọc dò là dịch phân ngăn có cặn kèm dày màng phổi, POCUS giúp chọn vị trí an toàn và tránh chọc vào vách dày.

[gallery link="file" columns="4" ids="153082,153083,79030,79031,79032,79033,79034,158858"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" ids="111371,111372,111373,111374,111375,111376"]

=> Videos viêm mủ màng phổi:

[playlist type="video" ids="79035,79036,79037,79038,79039"]

IV. Chẩn đoán CLVT

– Dịch khoang màng phổi trên MDCT:
+ Dịch thường khu trú, không đồng nhất do cặn mủ, mảnh fibrin và vách nhỏ ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Có thể kèm bóng khí rải rác do dò phế quản màng phổi hoặc vi khuẩn sinh khí.
+ Có thể tạo mức khí dịch khi lượng khí đủ lớn và khoang đủ cố định do dính và vách xơ.

[gallery columns="2" link="file" ids="166618,64862"]

– Màng phổi dày ngấm thuốc sau tiêm:
+ Màng phổi dày do lắng đọng fibrin và viêm dính ở cấp độ vi cấu trúc.
+ Ngấm thuốc sau tiêm do tăng sinh mạch và tăng tính thấm của màng phổi viêm ở cấp độ tế bào.
+ Mức khí dịch đi kèm là biểu hiện của khoang cố định đã có dính.

– Dấu hiệu tách đôi màng phổi (split pleura sign):
+ Là màng phổi thành và màng phổi tạng cùng dày và ngấm thuốc, bao bọc quanh khối tụ dịch.
+ Chứng tỏ tổn thương nằm trong khoang màng phổi chứ không nằm trong nhu mô phổi.
+ Tổn thương chìa khóa giúp phân biệt khối dịch màng phổi với áp xe phổi trên MDCT.

Dịch màng phổi + Bóng khí + Dày màng phổi

– Cạm bẫy thực hành trên MDCT:
+ Giai đoạn xuất tiết sớm màng phổi còn mỏng và ít ngấm thuốc nên dễ bỏ sót tách đôi, phải đánh giá thì tĩnh mạch với lát cắt mỏng.
+ Viêm màng phổi do nguyên nhân khác cũng có thể dày và ngấm thuốc nên phải kết hợp lâm sàng nhiễm trùng và chọc dò.
+ Bóng khí ít dễ nhầm thể tích riêng phần hoặc khí nhu mô kề bên nên phải đọc đa mặt phẳng.

[gallery columns="4" link="file" ids="64860,21510,21508,21507,21506,21509,21518,21519"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="5" ids="50935,50936,50937,50939,50940"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="5" ids="67180,67181,67182,67183,67185"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery columns="5" link="file" ids="21522,21526,21523,21521,21524"]

=> Case lâm sàng 4:

[gallery columns="4" link="file" ids="21529,21530,21527,21528"]

Tài liệu tham khảo

* Differentiating lung abscess and empyema: radiography and computed tomography – DD Stark, MP Federle, PC Goodman
* Ultrasonography of pleural pathologies in children – how to avoid diagnostic pitfalls – K. Papierowska, M. Brzewski, P. Bombinski
* Appearances of Empyema on Computed Tomography – J. M. Franklin, J. Purcell-Jones, E. Helm
* From traumatic haemothorax to empyema: The thick and thin of it – M. McGuiness, M. Handy, P. Cleland; BRISBANE/AU
* Computed tomography of the chest wall, pleura, and pulmonary parenchyma in infants and children – Kirks DR, Korobkin M
* Thoracic CT: diagnosis of the pleura and thoracic wall lesions – Kubota H, Ohgushi M
* Post-resection complications: abscesses, empyemas, bronchopleural fistulas – Egyud M, Suzuki K
* Role of routine computed tomography in paediatric pleural empyema – A Jaffe
* Grainger & Allison’s Diagnostic Radiology – Andreas Adam

  • Share on Facebook
  • Tweet on Twitter
  • Share on LinkedIn

Xem thêm bài giảng

100 Ca X-Quang Ngực | Thực Hành *
Hướng Dẫn Đọc Phim XQ Ngực I Bài giảng CĐHA
Triệu Chứng CT Phổi | Bài giảng CĐHA

Danh mục: Hô hấp

guest
guest
17 Bình luận
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
06/10/2026 10:38 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 6/10/2026

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
21/12/2023 10:21 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 21/12/2023

Trả lời ↵
« Trang trước 1 2 3 4

Sidebar chính

Thư Viện Ca Lâm Sàng

  • Hô Hấp

    Hô Hấp (450)

  • Sinh Dục

    Sinh Dục (638)

  • Tai Mũi Họng

    Tai Mũi Họng (241)

  • Thần Kinh

    Thần Kinh (885)

  • Tiết Niệu

    Tiết Niệu (357)

  • Tiêu Hóa

    Tiêu Hóa (1445)

  • Tim Mạch

    Tim Mạch (170)

  • Xương Khớp

    Xương Khớp (544)

×

Thống Kê Website

  • » 352 Chủ Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh
  • » 14026 Lượt Cập Nhật Bài Viết
  • » 9376 Tài Khoản Đã Đăng Ký
  • » 106 Tài Khoản Đang Truy Cập

© 2014-2026 | HPMU Radiology

HƯỚNG DẪN   ĐĂNG KÝ & GIA HẠN