• Giải Phẫu
  • Xương Khớp
  • Thần Kinh
  • Hô Hấp
  • Tim Mạch
  • Tiêu Hóa
  • Tiết Niệu
  • Sinh Dục

Xray.vn

Chẩn Đoán Hình Ảnh

Đăng ký Đăng nhập
Đăng nhập tài khoản
   
Thành viên mới ⇒ Đăng ký ↵
  • Atlas Netter
    • Atlas Đầu cổ
    • Atlas Lồng ngực
    • Atlas Ổ bụng
    • Atlas Chậu hông
    • Atlas Cột sống
    • Atlas Chi trên
    • Atlas Chi dưới
  • Can Thiệp
  • Siêu Âm
  • Test CĐHA
    • Test Giải phẫu
    • Lý thuyết CĐHA
    • Giải phẫu X-quang
    • Case lâm sàng XQ
    • Case lâm sàng SA
    • Case lâm sàng CT
    • Case lâm sàng MRI
    • Giải trí Xray.vn
  • CASE
  • Đào Tạo
  • Giới Thiệu
  • Liên Hệ
Trang chủ » Tim mạch » Viêm Tuyến Nước Bọt | Bài giảng CĐHA *

Viêm Tuyến Nước Bọt | Bài giảng CĐHA *

07/11/2026 ThS. Nguyễn Long 11 Bình luận  32720

Mục Lục Bài Giảng

  1. I. Đại cương
  2. II. Giải phẫu
    1. * Tuyến mang tai
    2. * Tuyến dưới hàm
    3. * Tuyến dưới lưỡi
    4. * Lỗ đổ tuyến nước bọt
    5. * Khoang mang tai
    6. * Khoang dưới lưỡi
    7. * Khoang dưới hàm
  3. III. Chẩn đoán siêu âm
    1. * Giải phẫu
    2. * Viêm cấp tính
    3. * Apxe tuyến nước bọt
    4. * Viêm mạn tính
    5. * Bệnh Sjögren
  4. IV. Chẩn đoán CLVT
    1. * Giải phẫu
    2. * Đặc điểm hình ảnh
  5. V. Tiên lượng & Điều trị
  6. Tài liệu tham khảo

I. Đại cương

– Viêm tuyến nước bọt (sialadenitis) là tình trạng viêm ở một hoặc nhiều tuyến nước bọt do nhiễm trùng hoặc nguyên nhân không nhiễm trùng; viêm tuyến mang tai (parotitis) là tình trạng viêm khu trú ở tuyến mang tai.

– Dịch tễ: Quai bị lây chủ yếu qua giọt bắn đường hô hấp và nước bọt; phân bố tuổi mắc thay đổi theo miễn dịch quần thể, các đợt bùng phát có thể gặp ở thanh thiếu niên và người trẻ.

– Căn nguyên: Gồm nhiễm trùng và nguyên nhân không nhiễm trùng:
+ Virus quai bị gây viêm tuyến mang tai; tổn thương tuyến có thể ở một hoặc hai bên.
+ Viêm mủ cấp thường do tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), liên cầu khuẩn hoặc vi khuẩn kỵ khí từ khoang miệng.
+ Nhiễm mycobacteria, kể cả lao, hoặc nấm ít gặp hơn; cần cân nhắc theo bối cảnh lâm sàng và tình trạng miễn dịch.
+ Tắc nghẽn do sỏi hoặc hẹp ống tuyến có thể gây ứ đọng nước bọt và viêm tái diễn.
+ Bệnh tự miễn, đặc biệt là hội chứng Sjögren, và xạ trị vùng đầu cổ có thể gây tổn thương tuyến mạn tính.
+ Một số thuốc, gồm thuốc chống trầm cảm hoặc kháng histamine có tác dụng kháng cholinergic, có thể làm giảm tiết nước bọt và gây khô miệng.

– Cơ chế bệnh sinh: Giảm tiết hoặc tắc nghẽn làm ứ đọng nước bọt, giảm khả năng rửa trôi vi khuẩn và tạo thuận lợi cho vi khuẩn đi ngược dòng từ khoang miệng qua ống tuyến; sỏi hoặc hẹp ống tuyến có thể duy trì tình trạng tắc nghẽn và gây viêm tái diễn.

– Biểu hiện lâm sàng:
+ Viêm cấp thường gây sưng đau tuyến, đôi khi kèm sốt.
+ Sưng hoặc đau tăng khi ăn gợi ý tắc nghẽn ống tuyến, nhưng không đặc hiệu.
+ Viêm tuyến mang tai do quai bị có thể ở một hoặc hai bên; bệnh cũng có thể gây viêm não, viêm tụy, viêm tinh hoàn hoặc viêm buồng trứng.
+ Biến chứng: Viêm mủ cấp có thể tiến triển thành áp-xe hoặc lan vào mô mềm lân cận.

– Vai trò CĐHA:
+ CĐHA giúp xác định tuyến và phạm vi tổn thương, đồng thời phát hiện tắc nghẽn, sỏi, giãn ống tuyến, áp-xe hoặc khối gây chèn ép.
+ Cân nhắc đánh giá hình ảnh khi bệnh không cải thiện như dự kiến, tái diễn hoặc nghi ngờ có tắc nghẽn hay áp-xe.

  Xray.vn là Website học tập về chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh

  NỘI DUNG WEB
» 422 Bài giảng chẩn đoán hình ảnh
» X-quang / Siêu âm / CT Scan / MRI
» 25.000 Hình ảnh case lâm sàng

  ĐỐI TƯỢNG
» Kỹ thuật viên CĐHA
» Sinh viên Y đa khoa
» Bác sĩ khối lâm sàng
» Bác sĩ chuyên khoa CĐHA

  Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng thường xuyên được cập nhật !

  Đăng nhập Tài khoản để xem Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng !!!

Đăng nhập tài khoản
   
Thành viên mới ⇒ Đăng ký ↵

II. Giải phẫu

Có 3 tuyến nước bọt chính nằm xung quanh xương hàm dưới và nhiều tuyến nước bọt phụ phân bố khắp khoang miệng như ở lưỡi, khẩu cái, môi, má…

* Tuyến mang tai

– Vị trí: Tuyến mang tai nằm trước tai, sau ngành xương hàm dưới và trước cơ ức đòn chũm. Thùy nông phủ mặt ngoài ngành xương hàm dưới và phần sau cơ cắn; thùy sâu kéo dài vào khoang cạnh hầu.
– Phân chia thùy: Thân và các nhánh dây thần kinh mặt đi qua tuyến, tạo mặt phẳng quy ước phân chia thùy nông và thùy sâu; giữa hai thùy không có vách ngăn giải phẫu rõ.

* Tuyến dưới hàm

– Tuyến dưới hàm nằm trong tam giác dưới hàm, dưới thân xương hàm dưới. Phần sâu của tuyến vòng qua bờ sau tự do cơ hàm móng để vào sàn miệng. Các hạch dưới hàm nằm quanh tuyến, ngoài bao tuyến.
– Động mạch mặt thường chạy sát mặt sau hoặc mặt sâu của tuyến, đôi khi đi trong nhu mô. Tĩnh mạch mặt thường nằm nông hơn tuyến; động mạch và tĩnh mạch lưỡi nằm phía trong tuyến.
– Ống bài xuất tuyến dưới hàm (ống Wharton) xuất phát từ rốn hoặc phần sâu của tuyến, vòng qua bờ sau tự do cơ hàm móng rồi chạy ra trước ở sàn miệng, phía trong tuyến dưới lưỡi. Thần kinh lưỡi bắt chéo ống từ ngoài vào trong. Ống mở tại nhú dưới lưỡi, hai bên hãm lưỡi. Ống bình thường không giãn; có thể quan sát được một phần trên siêu âm nhưng không phải lúc nào cũng thấy rõ.
– Khảo sát phần sâu và bờ sau của tuyến có thể bị hạn chế do cửa sổ âm. Sau xạ trị vùng cổ, hồi âm, cấu trúc nhu mô và bờ tuyến có thể thay đổi.

* Tuyến dưới lưỡi

– Tuyến dưới lưỡi nằm trong khoang dưới lưỡi, phía trên cơ hàm móng, phía ngoài cơ cằm móng và cơ cằm lưỡi; mặt ngoài tuyến áp sát mặt trong xương hàm dưới.
– Trên mặt cắt ngang, tuyến có hình bầu dục; trên mặt cắt song song với thân xương hàm dưới, tuyến có hình thuôn dài, dạng thấu kính.
– Tuyến có nhiều ống bài xuất nhỏ (ống Rivinus) đổ dọc theo nếp dưới lưỡi. Ống lớn nhất (ống Bartholin) có thể đổ vào ống Wharton hoặc mở riêng gần nhú dưới lưỡi.

* Lỗ đổ tuyến nước bọt

– Tuyến mang tai: ống Stensen (Stenon) đổ vào tiền đình miệng qua nhú tuyến mang tai ở niêm mạc má, đối diện răng cối lớn thứ hai hàm trên.
– Tuyến dưới hàm: ống Wharton mở tại nhú dưới lưỡi, ở sàn miệng, hai bên hãm lưỡi.
– Tuyến dưới lưỡi: các ống nhỏ Rivinus đổ dọc theo nếp dưới lưỡi. Ống lớn Bartholin có thể đổ riêng gần nhú dưới lưỡi hoặc thông với ống Wharton.

* Khoang mang tai

– Khoang mang tai nằm phía ngoài và sau-ngoài khoang bên hầu.
– Thành phần:
+ Tuyến mang tai.
+ Thần kinh mặt (VII) và các nhánh trong tuyến.
+ Hạch trong tuyến.
+ Tĩnh mạch sau hàm.
+ Động mạch cảnh ngoài và các nhánh.
– Mạc: Được bao quanh bởi lá nông của mạc cổ sâu.
– Trên hình ảnh, thần kinh mặt phân chia tuyến thành thùy nông và thùy sâu nhưng thường khó thấy trực tiếp; tĩnh mạch sau hàm có thể dùng làm mốc ước định.

[gallery link="file" columns="5" ids="69585,69586,69587,69588,69590,69591,69592,69593,69594,69595"]

* Khoang dưới lưỡi

– Khoang dưới lưỡi chứa:
+ Mô mỡ và một phần cơ móng lưỡi.
+ Tuyến dưới lưỡi và các ống tuyến.
+ Phần sâu của tuyến dưới hàm và ống tuyến dưới hàm (ống Wharton).
+ Thần kinh lưỡi (nhánh của thần kinh hàm dưới, V3), động mạch và tĩnh mạch lưỡi.
+ Các nhánh của thần kinh thiệt hầu (IX) và thần kinh hạ thiệt (XII).

[gallery link="file" ids="69636,69637,69638,69639,69641,69642"]

* Khoang dưới hàm

– Khoang dưới hàm nằm dưới cơ hàm móng, trên xương móng và sâu dưới thân xương hàm dưới; mạc cổ sâu bao quanh. Khu vực này thuộc tam giác dưới hàm, được giới hạn bởi bờ dưới xương hàm dưới và hai bụng cơ nhị thân.
– Thành phần:
+ Phần nông của tuyến dưới hàm.
+ Hạch dưới hàm và mô mỡ.
+ Động mạch và tĩnh mạch mặt.
+ Bụng trước cơ nhị thân và quai dưới của thần kinh hạ thiệt (XII).
– Phần sâu của tuyến dưới hàm đi vòng qua bờ sau cơ hàm móng và nằm trong khoang dưới lưỡi.

[gallery link="file" ids="69643,69644,69645,69646,69647,69648"]

III. Chẩn đoán siêu âm

* Giải phẫu

– Tuyến dưới hàm
+ Nằm dưới thân xương hàm dưới, trong tam giác dưới hàm, giữa bụng trước và bụng sau cơ hai bụng. Phần sâu của tuyến vòng qua bờ sau tự do cơ hàm móng và có thể thấy lan vào sàn miệng.
+ Nhu mô tuyến thường đồng nhất, tăng âm nhẹ đến rõ so với các cơ vùng cổ. Độ hồi âm thay đổi tùy lượng mỡ trong tuyến. Khảo sát tuyến ở mặt cắt ngang và dọc, đồng thời so sánh với bên đối diện.
+ Cơ hàm móng là mốc quan trọng để nhận diện phần sâu của tuyến. Động mạch mặt có thể nằm sát hoặc đi trong nhu mô; Doppler màu giúp nhận diện mạch máu và phân biệt với các cấu trúc dạng ống khác.
+ Ống Wharton bình thường thường không giãn và khó quan sát trên siêu âm. Khi thấy ống giãn, có thể lần theo ống về phía trước để xác định vị trí tắc.

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" ids="13506,13507,13508"]

– Tuyến mang tai:
+ Mốc siêu âm: Tĩnh mạch sau hàm thường nằm sâu hơn dây thần kinh mặt và có thể dùng làm mốc gián tiếp để ước định mặt phẳng phân chia thùy nông và thùy sâu. Tương quan giữa tĩnh mạch và thần kinh có biến thể, vì vậy đây không phải mốc tuyệt đối để xác định vị trí tổn thương so với dây thần kinh mặt.
+ Nhu mô tuyến thường đồng nhất, tăng âm nhẹ đến rõ so với cơ vùng cổ; mức hồi âm thay đổi theo lượng mô mỡ trong tuyến.

[gallery link="file" columns="5" ids="123434,123469,123516,123471,123436"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" ids="13509,13510,13511"]

– Hạch nội tuyến: Có thể thấy hạch ở các cực trên và dưới, đa số nằm ở thùy nông; hạch thường có hình bầu dục hoặc thuôn dài.

[gallery link="file" columns="4" ids="60260,60261,60262,60263"]

– Hạch phản ứng: Có thể tăng kích thước nhưng thường còn hình bầu dục và bảo tồn rốn mỡ tăng âm. Vỏ hạch có thể dày đồng tâm, tương đối đồng nhất; Doppler màu thường cho thấy tưới máu ưu thế ở rốn hạch.

[gallery link="file" columns="2" ids="13522,13523"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="5" ids="60285,60286,60287,60289,60288"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="5" ids="60308,60309,60310,60311,60307"]

* Viêm cấp tính

– Căn nguyên: Viêm cấp có thể do virus hoặc vi khuẩn:
+ Virus quai bị gây viêm tuyến mang tai; tổn thương có thể ở một hoặc hai bên.
+ Viêm mủ do vi khuẩn thường khu trú một bên; tác nhân thường gặp gồm tụ cầu vàng và vi khuẩn vùng miệng.

– Đặc điểm hình ảnh siêu âm:
+ Tuyến thường to, giảm âm và không đồng nhất do phù nề, thâm nhiễm viêm:
+ Có thể thấy các vùng giảm âm nhỏ hình bầu dục rải rác; riêng dấu hiệu này không đặc hiệu cho áp-xe.
+ Doppler màu thường cho thấy tăng tưới máu nhu mô do sung huyết viêm.
+ Hạch nội tuyến có thể tăng kích thước; hạch phản ứng vùng cổ có thể đi kèm.
+ Ổ dịch hóa khu trú, có hồi âm cặn, tăng cường âm phía sau và không có tưới máu bên trong, kèm tăng tưới máu quanh ổ, gợi ý áp-xe; giai đoạn sớm có thể chưa có bờ rõ.
+ Nếu sưng viêm khu trú tái diễn hoặc tồn tại sau điều trị, cần tìm nguyên nhân tắc nghẽn như sỏi, hẹp ống hoặc khối gây chèn ép.
+ Siêu âm có thể hạn chế đánh giá phần sâu và phạm vi lan vào các khoang cổ; khi nghi biến chứng sâu hoặc khảo sát không đầy đủ, cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang giúp đánh giá lan rộng và ổ áp-xe.

[gallery link="file" columns="5" ids="123474,123475,123491,123497,123518"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="4" ids="59909,59910,59911,59912"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="4" ids="59916,59914,59915,59917"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" columns="4" ids="59926,59928,59929,59927"]

=> Case lâm sàng 4:

[gallery link="file" columns="5" ids="59932,59931,59935,59934,59933"]

=> Case lâm sàng 5:

[gallery link="file" columns="5" ids="59936,59938,59939,59937,59940"]

=> Case lâm sàng 6:

[gallery link="file" columns="5" ids="59942,59941,59944,59945,59943"]

=> Case lâm sàng 7:

[gallery link="file" columns="5" ids="59946,59947,59948,59949,59950"]

=> Case lâm sàng 8:

[gallery link="file" columns="5" ids="59951,59954,59953,59955,59952"]

=> Case lâm sàng 9:

[gallery link="file" columns="5" ids="59956,59957,59959,59960,59958"]

=> Case lâm sàng 10:

[gallery link="file" columns="5" ids="59962,59963,59964,59966,59965"]

* Apxe tuyến nước bọt

– Cơ chế bệnh sinh: Áp-xe hình thành khi viêm nhiễm gây hoại tử và hóa lỏng khu trú nhu mô tuyến, thường do vi khuẩn; ổ mủ có thể lan vào mô mềm quanh tuyến.

– Biểu hiện lâm sàng: Sưng đau tuyến có thể kèm đỏ, nóng da và sốt:
+ Mủ chảy ra lỗ ống tuyến khi thăm khám hỗ trợ chẩn đoán nhiễm khuẩn mưng mủ.
+ Đỏ da và sưng đau gợi ý viêm nặng nhưng không tự xác định được đã hình thành ổ mủ.

– Đặc điểm hình ảnh siêu âm: Hình thái thay đổi theo mức độ hóa lỏng và tổ chức hóa:
+ Ổ mủ thường khu trú, giảm âm hoặc trống âm, bờ có thể không rõ ở giai đoạn sớm; tăng cường âm phía sau hỗ trợ nhận diện thành phần dịch.
+ Dịch hóa trung tâm có thể chứa hồi âm cặn hoặc vách; mức độ hóa lỏng không đồng nhất làm ổ mủ có hình thái phức tạp.
+ Các chấm tăng âm kèm nhiễu ảnh dạng lặp hoặc bóng lưng bẩn có thể là khí trong ổ.
+ Doppler màu thường không thấy dòng chảy trong phần dịch hóa, nhưng có thể thấy tăng tưới máu ở thành ổ và nhu mô viêm xung quanh.
+ Ổ đã tổ chức hóa có thể có thành hoặc quầng tăng âm bao quanh; bờ rõ hơn không đồng nghĩa ổ đã hết hoạt tính.
+ Hạch phản ứng vùng cổ có thể đi kèm; cần đánh giá hình thái và rốn hạch để phân biệt với tổn thương dạng ổ dịch.

– Cạm bẫy:
+ Đám viêm chưa hóa mủ có thể giảm âm và bờ không rõ như áp-xe, nhưng chưa tạo ổ dịch hóa khu trú; hai tình trạng có thể chồng lấp ở giai đoạn sớm.
+ Hạch hoại tử có thể giống ổ dịch trong tuyến hoặc cạnh tuyến; xác định hình dạng, vị trí theo chuỗi hạch và mối liên quan với nhu mô tuyến giúp phân biệt.
+ Tổn thương dạng nang hoặc hoại tử do u có thể mô phỏng ổ mủ; mô đặc có tưới máu, khối còn tồn tại sau khi viêm giảm hoặc biểu hiện tái diễn cần được đánh giá lại.

[gallery link="file" columns="4" ids="13525,13526,13527,123485,123486,123493,123495,123600"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="4" ids="59918,59919,59921,59920"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="4" ids="59922,59924,59925,59923"]

* Viêm mạn tính

– Cơ chế bệnh sinh: Viêm kéo dài hoặc tái diễn có thể gây tổn thương nhu mô tuyến và xơ hóa; mức độ phù nề, xơ hóa và teo tuyến quyết định hình ảnh thay đổi.

– Biểu hiện lâm sàng: Bệnh thường gây các đợt sưng đau tái diễn, có thể liên quan bữa ăn khi có tắc nghẽn ống tuyến:
+ Giữa các đợt, triệu chứng có thể giảm hoặc hết; tuyến có thể trở về kích thước gần bình thường.
+ Viêm kéo dài có thể làm giảm chức năng tuyến và gây teo nhu mô.

– Đặc điểm hình ảnh siêu âm: Hình ảnh thay đổi theo giai đoạn bệnh và mức độ xơ hóa:
+ Kích thước tuyến có thể bình thường hoặc tăng trong đợt viêm; bệnh lâu ngày có thể làm tuyến nhỏ, teo.
+ Nhu mô thường không đồng nhất; hồi âm có thể giảm khi phù nề chiếm ưu thế hoặc tăng khi có xơ hóa.
+ Giãn ống tuyến và sỏi gợi ý nguyên nhân tắc nghẽn; cần khảo sát dọc đường đi của ống và vị trí tắc khi quan sát được.
+ Doppler màu thường không tăng tưới máu rõ trong giai đoạn ổn định; tăng tưới máu có thể xuất hiện khi viêm bùng phát.
+ Nhiều ổ giảm âm nhỏ và tổn thương lan tỏa hai bên có thể chồng lấp với bệnh Sjögren, không đặc hiệu cho một căn nguyên.

– Phân biệt:
+ Viêm tuyến nước bọt do tắc nghẽn thường kèm giãn ống hoặc sỏi; không thấy sỏi trên siêu âm không loại trừ hẹp ống hay sỏi nhỏ.
+ Hội chứng Sjögren có thể gây tổn thương tuyến hai bên, không đồng nhất và nhiều ổ giảm âm nhỏ; cần đối chiếu lâm sàng và xét nghiệm vì hình ảnh siêu âm không đủ để xác lập chẩn đoán.

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="5" ids="59967,59968,59969,59970,59971"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="5" ids="59972,59973,59974,59975,59976"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" columns="5" ids="59977,59978,59980,59981,59979"]

=> Case lâm sàng 4:

[gallery link="file" columns="5" ids="59983,59984,59985,59986,59987"]

=> Case lâm sàng 5:

[gallery link="file" columns="5" ids="59990,59991,59992,59988,59989"]

=> Case lâm sàng 6:

[gallery link="file" columns="5" ids="59994,59995,59996,59997,59998"]

=> Case lâm sàng 7:

[gallery link="file" columns="5" ids="59999,60000,60001,60002,60003"]

=> Case lâm sàng 8:

[gallery link="file" columns="5" ids="60004,60005,60006,60007,60008"]

=> Case lâm sàng 9:

[gallery link="file" columns="4" ids="60009,60011,60010,60012"]

* Bệnh Sjögren

– Sjögren là bệnh tự miễn mạn tính có biểu hiện toàn thân, đặc trưng bởi viêm và tổn thương chức năng các tuyến ngoại tiết, nhất là tuyến lệ và tuyến nước bọt, làm giảm tiết nước mắt và nước bọt.

– Biểu hiện lâm sàng:
+ Khô mắt và khô miệng là biểu hiện thường gặp; người bệnh cũng có thể mệt mỏi, đau khớp hoặc sưng tuyến nước bọt.
+ Biểu hiện ngoài tuyến có thể gồm viêm khớp, tổn thương da do viêm mạch, bệnh phổi mô kẽ, tổn thương thận ống-kẽ, bệnh thần kinh ngoại biên hoặc bệnh gan tự miễn.

– Dịch tễ: Bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam; các nghiên cứu báo cáo tỷ lệ nữ/nam dao động khoảng 9:1–28:1. Bệnh thường khởi phát ở tuổi 40–50, nhưng các ước tính thay đổi theo quần thể và nghiên cứu.

– Bệnh phối hợp: Sjögren có thể xuất hiện đơn độc hoặc đồng mắc với bệnh tự miễn hệ thống khác:
+ Các bệnh thường gặp gồm viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì hệ thống.
+ Có thể đi kèm bệnh tuyến giáp tự miễn hoặc viêm đường mật nguyên phát.

– Đặc điểm hình ảnh siêu âm: Tổn thương chủ yếu làm thay đổi cấu trúc nhu mô tuyến mang tai và tuyến dưới hàm:
+ Nhu mô thường không đồng nhất, có nhiều ổ giảm âm hoặc trống âm nhỏ, không xẹp khi ép đầu dò, xen kẽ các dải tăng âm; mức độ tổn thương có thể khác nhau giữa các tuyến và hai bên.
+ Các ổ giảm âm nhỏ thường có ít hoặc không có hồi âm bên trong và không có dòng chảy bên trong trên Doppler màu; hình ảnh cần được đánh giá cùng toàn bộ cấu trúc tuyến.
+ Có thể mô tả mức độ tổn thương theo thang bán định lượng OMERACT 0–3, từ nhu mô bình thường (0), qua biến đổi nhẹ đến vừa (1–2), đến không đồng nhất lan tỏa nặng với nhiều vùng giảm âm hoặc trống âm (3).
+ Tổn thương có thể không đồng đều hoặc bất đối xứng; một vùng khu trú cần được khảo sát riêng, không mặc nhiên xem là hình thái điển hình của Sjögren.

– Cạm bẫy:
+ Viêm tuyến nước bọt mạn tính, bệnh tự miễn khác và một số bệnh thâm nhiễm như bệnh liên quan IgG4 hoặc sarcoidosis có thể tạo hình ảnh không đồng nhất, giảm âm tương tự.
+ Hình ảnh siêu âm hỗ trợ đánh giá tuyến nhưng không đủ để tự xác lập chẩn đoán; cần đối chiếu biểu hiện lâm sàng và các xét nghiệm hoặc mô bệnh học phù hợp.

– Biến chứng: Sjögren làm tăng nguy cơ u lympho không Hodgkin tế bào B, thường gặp dạng MALT ở tuyến nước bọt:
+ Tổn thương khu trú mới xuất hiện, sưng tuyến bất đối xứng kéo dài hoặc hạch bất thường cần được đánh giá kỹ; không nên mặc nhiên quy cho viêm tuyến lan tỏa do Sjögren.

[gallery link="file" ids="123502,123520,123593"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="4" ids="60013,60014,60015,60016"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery link="file" columns="5" ids="60017,60018,60019,60020,60021"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" columns="4" ids="60022,60023,60024,60025"]

=> Case lâm sàng 4:

[gallery link="file" columns="5" ids="60027,60029,60030,60026,60028"]

=> Case lâm sàng 5:

[gallery link="file" columns="4" ids="60031,60032,60033,60034"]

=> Case lâm sàng 6:

[gallery link="file" columns="5" ids="60035,60036,60037,60038,60039"]

IV. Chẩn đoán CLVT

* Giải phẫu

– Tuyến mang tai:
+ Nằm trong khoang mang tai, trước tai và cơ ức đòn chũm, bao quanh ngành lên xương hàm dưới và phần sau cơ cắn. Trên các lát cắt ngang, tuyến thường kéo dài từ vùng cung gò má xuống dưới góc hàm.
+ Trong tuyến có dây thần kinh mặt và các nhánh, tĩnh mạch sau hàm, động mạch cảnh ngoài và các nhánh, cùng các hạch nội tuyến. Dây thần kinh mặt thường không thấy trực tiếp trên cắt lớp vi tính; tĩnh mạch sau hàm và khoảng trâm–hàm là các mốc gián tiếp để ước định phần nông và phần sâu.
+ Ống Stensen đi từ bờ trước tuyến, chạy ngang mặt ngoài cơ cắn, quặt vào trong ở bờ trước cơ rồi xuyên cơ mút để đổ vào niêm mạc má, đối diện răng cối lớn thứ hai hàm trên.

– Tuyến dưới hàm:
+ Nằm trong khoang dưới hàm, dưới thân và góc xương hàm dưới. Phần nông nằm trong tam giác dưới hàm; phần sâu vòng qua bờ sau tự do cơ hàm móng để vào khoang dưới lưỡi.
+ Cơ hàm móng là mốc quan trọng phân biệt phần nông và phần sâu, nhưng không tạo vách kín hoàn toàn. Bờ sau hoặc các khe khuyết của cơ có thể tạo đường thông giữa khoang dưới hàm và khoang dưới lưỡi.
+ Ống Wharton xuất phát từ phần sâu/bờ trước tuyến, chạy ra trước trong khoang dưới lưỡi, giữa cơ hàm móng và tuyến dưới lưỡi ở phía ngoài với cơ móng lưỡi và cơ cằm lưỡi ở phía trong. Ống mở tại nhú dưới lưỡi, hai bên hãm lưỡi.

– Tuyến dưới lưỡi:
+ Nằm trong khoang dưới lưỡi, phía trên cơ hàm móng, sát mặt trong xương hàm dưới và phía ngoài cơ cằm móng, cơ cằm lưỡi. Khoang này còn chứa phần sâu tuyến dưới hàm, ống Wharton, các mạch và thần kinh lưỡi.
+ Các ống nhỏ Rivinus đổ dọc nếp dưới lưỡi. Ống Bartholin có thể thông với ống Wharton hoặc đổ riêng gần nhú dưới lưỡi.

– Tỷ trọng tuyến:
+ Trên cắt lớp vi tính không tiêm, tuyến mang tai thường có tỷ trọng thấp hơn tuyến dưới hàm do chứa nhiều mô mỡ hơn.
+ Tỷ trọng của cả hai tuyến có thể giảm theo tuổi; cần đánh giá cùng tính đối xứng và cấu trúc nhu mô, không kết luận bệnh lý chỉ dựa trên tỷ trọng thấp.

[gallery link="file" ids="123581,123583,123584"]

* Đặc điểm hình ảnh

– Tuyến nước bọt viêm thường tăng kích thước, bờ không rõ; mỡ quanh tuyến thâm nhiễm, đôi khi kèm dày các cân lân cận.
– Sau tiêm thuốc cản quang, nhu mô tuyến có thể ngấm thuốc lan tỏa hoặc không đồng nhất.
– Có thể thấy giãn ống tuyến phía thượng lưu vị trí tắc nghẽn và sỏi cản quang trong ống tuyến; khảo sát trước tiêm giúp nhận diện sỏi vôi hóa.
– Có thể gặp hạch vùng cổ lân cận, thường là hạch phản ứng; dấu hiệu này không đặc hiệu.
– Khi áp-xe hóa, thường thấy ổ dịch giảm tỷ trọng, có viền ngấm thuốc sau tiêm; đôi khi có khí trong ổ hoặc viêm lan vào các khoang mô mềm lân cận.
– Giai đoạn viêm hóa mủ chưa tạo ổ áp-xe có thể biểu hiện vùng giảm tỷ trọng không rõ ranh giới, chưa có viền ngấm thuốc hoàn chỉnh.

[gallery link="file" columns="4" ids="123578,123588,123589,123590,123596,123605,123606,166829"]

=> Case lâm sàng 1:

[gallery link="file" columns="4" ids="45891,45890,45889,45888"]

=> Case lâm sàng 2:

[gallery columns="4" link="file" ids="123551,123552,123553,123554,123555,123556,123557"]

=> Case lâm sàng 3:

[gallery link="file" columns="5" ids="123558,123559,123560,123561,123562"]

=> Case lâm sàng 4:

[gallery link="file" ids="123564,123565,123566,123567,123568,123569"]

V. Tiên lượng & Điều trị

* Tiên lượng

– Viêm tuyến nước bọt cấp không biến chứng thường cải thiện khi được điều trị sớm, bù đủ dịch và xử trí nguyên nhân gây ứ đọng nước bọt.
– Nếu sỏi hoặc hẹp ống tuyến còn tồn tại, viêm có thể tái phát. Viêm mạn hoặc tái diễn kéo dài có thể gây teo, xơ hóa tuyến và giảm chức năng tiết nước bọt.
– Viêm tuyến do virus thường được điều trị hỗ trợ; diễn tiến phụ thuộc tác nhân và tình trạng miễn dịch của người bệnh.
– Bệnh Sjögren thường kéo dài, biểu hiện và mức độ tổn thương ngoài tuyến thay đổi giữa các người bệnh; mục tiêu điều trị là giảm triệu chứng, bảo tồn chức năng và kiểm soát biểu hiện hệ thống.
– Áp-xe, viêm lan vào các khoang cổ sâu hoặc ảnh hưởng đường thở là những biến chứng nặng, cần nhận diện và xử trí kịp thời.

* Điều trị

– Nguyên tắc chung:
+ Xác định và điều trị nguyên nhân: nhiễm khuẩn, virus, sỏi hoặc hẹp ống tuyến, bệnh tự miễn hay yếu tố gây giảm tiết nước bọt.
+ Khuyến khích uống đủ nước và vệ sinh răng miệng; rà soát các thuốc có thể gây khô miệng, nhưng không tự ý ngừng thuốc đang sử dụng.

– Viêm tuyến cấp do vi khuẩn:
+ Chăm sóc hỗ trợ gồm xoa bóp nhẹ tuyến theo hướng về lỗ đổ của ống tuyến, chườm ấm, uống đủ nước và dùng chất kích thích tiết nước bọt như kẹo hoặc kẹo cao su không đường khi phù hợp.
+ Có thể dùng thuốc giảm đau, kháng viêm nếu không có chống chỉ định. Khi nghi ngờ nhiễm khuẩn, bác sĩ cân nhắc kháng sinh theo mức độ bệnh và hướng dẫn tại địa phương; nếu có dịch mủ, lấy mẫu làm xét nghiệm vi sinh khi khả thi để điều chỉnh điều trị.
+ Trường hợp nặng, không đáp ứng điều trị ban đầu hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng cần đánh giá tại bệnh viện. Áp-xe thường cần dẫn lưu; đồng thời xử trí ổ tắc nghẽn nếu có.

– Viêm tuyến do virus: Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và xử trí tác nhân nền khi có chỉ định. Kháng sinh không có tác dụng với nhiễm virus đơn thuần.

– Viêm tái diễn do sỏi hoặc hẹp ống tuyến:
+ Điều trị bảo tồn có thể giúp giảm ứ đọng và triệu chứng, nhưng cần đánh giá nguyên nhân tắc nghẽn.
+ Nếu sỏi gây tắc hoặc viêm tái phát kéo dài, cân nhắc lấy sỏi qua nội soi ống tuyến hoặc thủ thuật bảo tồn tuyến phù hợp vị trí và kích thước sỏi; phẫu thuật được cân nhắc khi các biện pháp bảo tồn không hiệu quả.

– Bệnh Sjögren:
+ Khô miệng: uống nước thường xuyên, vệ sinh răng miệng và chăm sóc dự phòng sâu răng; có thể dùng nước bọt nhân tạo hoặc chất kích thích tiết nước bọt.
+ Khô mắt: dùng nước mắt nhân tạo và điều trị tại mắt theo đánh giá của bác sĩ.
+ Thuốc kích thích tiết nước bọt hoặc thuốc điều hòa miễn dịch chỉ được cân nhắc theo triệu chứng, chức năng tuyến còn lại và mức độ biểu hiện toàn thân; bệnh hệ thống cần được bác sĩ chuyên khoa theo dõi.

Tài liệu tham khảo

* Acute Sialadenitis in Childhood: CT Findings and Clinical Manifestation according to the Gland Involvements – A. Lee; Bucheon/KR
* Sonography in the evaluation of major salivary glands in childhood: A pictorial review – M. Vakaki, G. Pitsoulakis, E. Dagiakidi, C. Koumanidou
* Major Salivary Glands: Sonographic Anatomy and Pathologic Conditions – E. Papadaki, I. Tritou, E. Sfakianaki
* Ultrasound of salivary glands: a pictorial review – B. M. Torres Rodrigues, J. C. Ruivo Rodrigues, C. Albuquerque, D. Silva; Viseu/PT
* Mimics of neoplastic lesions in neck imaging – A. A. Momin, S. G. A. Momin; Mumbai/IN
* Infectious head and neck emergencies: CT findings – S. Sánchez Rodríguez, J. P. Ruiz Gutierrez, R. Sanchez Oro
* Causes and Effects of Major Infections in Different Areas of the Neck – F. X. Aragon Tejada, I. Herrera, M. E. Capilla
* Imaging of sialadenitis – Ahmed Abdel Khalek Abdel Razek
* Diagnostic work-up in obstructive and inflammatory salivary gland disorders – L. Ugga, M. Ravanelli, A.A. Pallottino
* Review of the Major and Minor Salivary Glands: Anatomy, Infectious, and Inflammatory Processes – Alexander T Kessler​, Alok A Bhatt
* Ultrasound in sialadenitis – M. A. Orlandi, V. Pistorio and P. A. Guerra
* Imaging of Inflammatory Disorders of Salivary Glands – Asim K. Bag, MD Joel K. Curé, MD Philip R. Chapman, MD Aparna Singhal, MD
* Diagnostic imaging in sialadenitis – Johannes Zenk, Heinrich Iro, Nils Klintworth, Michael Lell

  • Share on Facebook
  • Tweet on Twitter
  • Share on LinkedIn

Xem thêm bài giảng

Hướng Dẫn Đọc Phim XQ Ngực I Bài giảng CĐHA *
Khối U Vùng Cổ | Bài giảng CĐHA *
Bất Thường Bóng Tim | Bài giảng CĐHA *

Danh mục: Tim mạch

guest
guest
11 Bình luận
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
06/06/2021 12:17 chiều

# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 6/6/2021

Trả lời ↵
tranviettrung
tranviettrung
Thành viên
30/12/2020 10:54 sáng

bài viết hay

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
Trả lời  tranviettrung
30/12/2020 11:31 sáng

Cảm ơn bạn!

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
15/01/2020 8:05 chiều

Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 15/1/2020

Trả lời ↵
ThS. Nguyễn Long
ThS. Nguyễn Long
Admin
23/06/2019 7:20 sáng

Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 23/6/2019

Trả lời ↵
Xray.vn
Xray.vn
Admin
30/11/2018 8:12 sáng

# Cập nhật Case lâm sàng 29/11/2018

Trả lời ↵
1 2 Trang sau »

Sidebar chính

Thư Viện Ca Lâm Sàng

  • Hô Hấp

    Hô Hấp (450)

  • Sinh Dục

    Sinh Dục (638)

  • Tai Mũi Họng

    Tai Mũi Họng (241)

  • Thần Kinh

    Thần Kinh (885)

  • Tiết Niệu

    Tiết Niệu (357)

  • Tiêu Hóa

    Tiêu Hóa (1445)

  • Tim Mạch

    Tim Mạch (170)

  • Xương Khớp

    Xương Khớp (544)

×

Thống Kê Website

  • » 352 Chủ Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh
  • » 14144 Lượt Cập Nhật Bài Viết
  • » 9404 Tài Khoản Đã Đăng Ký
  • » 1162 Tài Khoản Đang Truy Cập

© 2014-2026 | HPMU Radiology

HƯỚNG DẪN   ĐĂNG KÝ & GIA HẠN