I. Đại cương
– Cắt phổi (pneumonectomy) là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ một bên phổi:
+ Ở ung thư phổi không tế bào nhỏ, có thể cân nhắc khi không thể đạt diện cắt âm tính bằng phẫu thuật bảo tồn hơn và người bệnh đủ dự trữ tim phổi. Với bệnh lành tính như lao phổi phá hủy hoặc giãn phế quản lan tỏa một bên, chỉ cân nhắc ở trường hợp được tuyển chọn, khi bệnh nặng và không kiểm soát được bằng điều trị bảo tồn.
+ Cắt phổi làm giảm dự trữ thông khí và giường mạch phổi; áp lực động mạch phổi và gánh thất phải có thể tăng. Cần đánh giá chức năng hô hấp và tim mạch trước mổ, gồm chức năng phổi dự đoán sau mổ và khả năng gắng sức khi phù hợp.
+ Cạm bẫy: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đơn thuần không phải chỉ định cắt phổi thường quy; phẫu thuật giảm thể tích phổi là một thủ thuật khác. Cắt phổi do chấn thương rất hiếm, chỉ cân nhắc như biện pháp cứu mạng khi tổn thương rốn phổi không thể kiểm soát bằng cách bảo tồn.
+ Dự trữ tim phổi không đủ để chịu đựng phẫu thuật là yếu tố loại trừ quan trọng; tăng áp phổi nặng làm tăng nguy cơ phẫu thuật. Với mục tiêu điều trị triệt căn ung thư, cần đánh giá giai đoạn bệnh và khả năng phẫu thuật theo hội chẩn đa chuyên khoa.
– Hai phẫu thuật thường được phân biệt là cắt phổi chuẩn và cắt phổi ngoài màng phổi:
+ Cắt phổi chuẩn (standard pneumonectomy) lấy bỏ toàn bộ phổi bên bệnh. Trong phẫu thuật ung thư, thường kèm đánh giá và nạo hạch rốn phổi, trung thất theo chỉ định. Chỉ lựa chọn khi cần cắt toàn bộ phổi để đạt diện cắt âm tính và không thể thực hiện phẫu thuật bảo tồn hơn.
+ Cắt phổi ngoài màng phổi (extrapleural pneumonectomy, EPP) lấy bỏ phổi bên bệnh cùng màng phổi, một phần cơ hoành và màng ngoài tim; các cấu trúc đã cắt cần được tái tạo. Phẫu thuật này chỉ được cân nhắc ở người bệnh được tuyển chọn kỹ, thường trong bối cảnh u trung biểu mô màng phổi ác tính tại trung tâm chuyên sâu; không phải lựa chọn thường quy cho ung thư phổi tiến triển tại chỗ.
+ Cắt thùy, cắt phân thùy và cắt hình chêm là các phẫu thuật bảo tồn nhu mô. Lựa chọn phụ thuộc vào vị trí và phạm vi u, giai đoạn, mô học, khả năng đạt diện cắt âm tính và dự trữ tim phổi.
+ Cạm bẫy: Mức độ xâm lấn tại chỗ trên hình ảnh không tự nó xác định loại phẫu thuật; cần đánh giá tổng hợp giai đoạn bệnh, khả năng cắt bỏ triệt căn và dự trữ tim phổi.
Tài liệu tham khảo
* Radiographic and CT Findings of Thoracic Complications after Pneumonectomy – Eun Jin Chae, MD, Joon Beom Seo, MD
* Radiographic imaging features of thoracic complications after pneumonectomy in oncologic patients – K.L. Pool
* Imaging the post Thoracotomy patient Anatomic changes and Postoperative Complications – Jeffrey B. Alpert, MD
* Postoperative Imaging and Complications in Resection of Lung Cancer – Patricia M. de Groot, MD, Mylene T. Truong, MD, andMyrna C.B. Godoy, MD, PhD
* Cardiovascular Computed Tomography Findings after Pneumonectomy: Comparison to Lobectomy – Original InvestigationMaximilian Rauch, MD, Milka Marinova, MD, PhD, Hans Heinz Schild, MD, Holger Strunk, MD
* Radiographic and CT Findings in Complica- tions Following Pulmo- nary Resection – Eun A. Kim, MD, Kyung Soo Lee, MD, Young Mog Shim, MDJhingook Kim, MD, Kwanmien Kim, MD, Tae Sung Kim, MDPo Song Yang, MD
* Volume-expanding complications after pneumonectomy: comparison of CT findings – Du Hwan Choe
* Radiographic evaluation of the pleural fluid accumulation rate after pneumonectomy – Reginald F. Munden
* Imaging in postpneumonectomy complications: A pictorial review – S. H.Chandrashekhara,A. S. Bhalla,R. Sharma
* Complications secondary to pulmonary resection surgery: what the radiologist should know – I. Sánchez-Serrano, A. Navarro Baño, S. Ibáñez Caturla, L. GONZALEZ RAMOS, F. Sarabia Tirado, D. Rodríguez Sánchez; El Palmar, Murcia/ES
* Complications post thoracic surgery for Lung Cancer: Imaging Essentials – R. M. Heaney, C. reid, S. P. Doran, P. Beddy; Dublin/IE
* Imaging of postsurgical complications occurring after thoracic surgery: review of the main surgical procedures and early and late complications – G. Cicchetti












# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 15/10/2026