I. Đại cương
– Định nghĩa bệnh bụi phổi (pneumoconiosis):
+ Là nhóm bệnh phổi do hít và lưu giữ bụi vô cơ, chủ yếu là bụi khoáng, gây đáp ứng mô học không ác tính; phần lớn liên quan đến phơi nhiễm nghề nghiệp.
+ Sau khi lắng đọng trong phổi, hạt bụi được đại thực bào phế nang thu nhận; tùy loại bụi, đáp ứng có thể gây viêm và xơ hóa hoặc tích tụ bụi với ít phản ứng xơ hóa.
– Đặc điểm mô bệnh học:
+ Đáp ứng xơ hóa tạo nốt xơ khu trú, điển hình trong bệnh bụi silic, hoặc xơ hóa mô kẽ lan tỏa, điển hình trong bệnh bụi amiăng; quá trình này liên quan đến hoạt hóa nguyên bào sợi và lắng đọng collagen.
+ Đáp ứng ít hoặc không xơ hóa chủ yếu là tích tụ bụi trong đại thực bào và mô kẽ, thường gặp khi phơi nhiễm bụi sắt, thiếc hoặc bari.
* Phân loại:
– Bệnh bụi silic (silicosis): Hít tinh thể silic gây nốt xơ hyalin hóa, thường có cấu trúc đồng tâm, điển hình cho hình thái xơ hóa dạng nốt.
– Bệnh bụi amiăng (asbestosis):
+ Hít sợi amiăng gây xơ hóa nhu mô phổi dạng mô kẽ lan tỏa, thường ưu thế ở vùng đáy phổi và dưới màng phổi.
+ Mảng màng phổi, dày màng phổi lan tỏa và tràn dịch là các biểu hiện bệnh màng phổi liên quan amiăng; chúng có thể đi kèm nhưng không đồng nghĩa với xơ hóa nhu mô của bệnh bụi phổi amiăng.
+ Mức độ xơ hóa liên quan đến liều phơi nhiễm tích lũy.
– Bệnh bụi phổi than ở công nhân (coal workers’ pneumoconiosis):
+ Bụi than tích tụ tạo các chấm than và nốt than; các nốt thường kém rõ và ít đồng nhất hơn nốt trong bệnh bụi silic.
+ Ở thể nặng, các tổn thương có thể hợp lưu thành khối xơ hóa tiến triển (progressive massive fibrosis, PMF); biến chứng này không xuất hiện ở mọi trường hợp.
+ Nốt có thể vôi hóa, đôi khi ưu thế ở trung tâm.
– Bệnh phổi mạn do beryli (chronic beryllium disease): Đây là bệnh phổi nghề nghiệp do đáp ứng quá mẫn với beryli, có thể tạo u hạt không hoại tử và giống sarcoidosis trên hình ảnh.
– Các bệnh phổi do bụi sắt, thiếc và bari: Các bụi này thường tạo nốt đậm độ cao trên X-quang nhưng ít gây xơ hóa khi không có đồng phơi nhiễm với bụi gây xơ hóa.
Tài liệu tham khảo
* Bệnh bụi phổi – PGS.TS Phạm Ngọc Hoa
* Inhalational Talc Pneumoconiosis: Radiographic and CT Findings in 14 Patients – Pneumoconiosis: Comparison of Imaging and Pathologic Findings – Semin Chong, MD, Kyung Soo Lee, MD, Myung Jin Chung, MD
* Silicosis: Radiographic findings and the use of the International Labour Organization Classification 2011 – V. de Lara Bendahan, C. Gomez de las Heras, L. Garcia Camacho
* Silicosis: A pictorial review – M. Barral, M. Rodriguez Castilla, J. Garcia Serrano
* Silicosis: a pictorial review – R. Correia, M. S. C. Rodrigues, C. Esteves, A. F. S. Simões, M. Pimenta; Porto/PT
* Features of computed tomography and PET/CT in diagnostics of silicosis – A. Kovaleva; Moscow/RU
* HRCT findings of p-nodules in the patients with simple pneumoconiosis – Y. Kim, S. J. Kim; Chungju-si/KR, Cheongju-si, Chungbuk/KR
* Complications of Pneumoconiosis: Radiologic Overview – J. S. JUN, J. I. Jung, H. R. KIM, M. I. Ahn, D. H. Han, J. M. KO, S. H. Park; SEOUL/KR
* Asbestos exposure: anotherone bites the dust – C. E. Paradisi-Chacon, B. Madariaga
* Silicosis, radiological findings in Chest radiograph and MDCT – J. A. Guirola, V. Mayoral Campos, C. Bonnet Carron
* Silicosis, radiological findings in Chest radiograph and MDCT – J. A. Guirola, V. Mayoral Campos, C. Bonnet Carron
* MDCT in silicosis and findings – D. Cardoso, D. Silva, A. C. Mota
* Lungs at Work- Insight into imaging of Occupational Lung Diseases – G. Ilangovan, S. Ranjan; Chennai, TA/IN
* Radiological pulmonary manifestations of scleroderma and synchronic pneumoconiosis – A. Narbona Diez, P. Trallero , L. Ceron Nasarre





# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 4/3/2024
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 26/6/2023
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 4/2/2023
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 2/1/2023
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 28/12/2022