I. Đại cương
– Nang phế quản (bronchogenic cyst) là dị tật nang bẩm sinh của đường hô hấp, hình thành do chồi bất thường của cây khí-phế quản hoặc chồi phổi bụng trong quá trình phát triển phôi, khoảng ngày 26–40:
+ Thành nang thường được lót bởi biểu mô hô hấp; thành có thể chứa tuyến thanh nhầy, cơ trơn và sụn.
+ Chồi bất thường xuất hiện sớm thường tạo nang trung thất; xuất hiện muộn thường tạo nang trong nhu mô phổi.
+ Nang thường là túi kín, hiếm khi thông với phế quản.
– Dịch tễ:
+ Nang phế quản chiếm khoảng 50–60% các tổn thương nang trung thất và 10–15% các khối u trung thất.
+ Nang thường được phát hiện ở bệnh nhân dưới 35 tuổi; tỷ lệ nam:nữ khoảng 1:1.
– Vị trí:
+ Khoảng 65–90% nang trung thất được báo cáo ở trung thất giữa, thường dưới cựa khí quản; nang ở trung thất trước hiếm gặp.
+ Nang trong phổi chiếm khoảng 20–30% nang phế quản, thường gặp ở thùy dưới.
+ Hiếm khi nang xuất hiện ngoài lồng ngực, chẳng hạn ở thực quản, sau phúc mạc, màng ngoài tim hoặc xương ức; một số nang có thể kéo dài qua cơ hoành, tạo hình quả tạ.
– Kích thước: Đường kính thay đổi, thường trong khoảng 1,5–11 cm.
– Hình thái: Nang thường đơn độc, hình tròn hoặc bầu dục, đơn thùy, bờ nhẵn và ranh giới rõ.
– Lâm sàng:
+ Phần lớn bệnh nhân không có triệu chứng; nang thường được phát hiện tình cờ khi chụp X-quang hoặc CT ngực.
+ Nang lớn có thể gây triệu chứng do chèn ép đường thở, thực quản, tim hoặc mạch máu lớn.
+ Biến chứng gồm nhiễm trùng, xuất huyết, vỡ nang, thông với phế quản và tràn khí màng phổi; hiếm gặp hơn là rối loạn nhịp tim, hội chứng tĩnh mạch chủ trên hoặc thuyên tắc khí.
II. Giải phẫu
1. Phân chia trung thất
– Trung thất là khoang giải phẫu nằm giữa hai lá phổi, được giới hạn phía trước bởi mặt sau xương ức, phía sau bởi mặt trước cột sống và đầu sau xương sườn, hai bên là màng phổi trung thất, giới hạn trên là lỗ cổ ngực của lồng ngực, giới hạn dưới là phần giữa cơ hoành.
* Phân chia theo phẫu thuật (Thomas. W. Shields)
– Trung thất trước: giới hạn phía trước bởi xương ức và phía sau bởi các mạch máu lớn và màng ngoài tim.
– Trung thất giữa: giới hạn giữa trung thất trước và sau.
– Trung thất sau: được giới hạn phía trước bởi thành sau khí phế quản và mặt sau của màng ngoài tim, giới hạn phía sau bởi thân các đốt sống ngực.
– Ngoài tính theo mặt phẳng trên-dưới, trung thất được chia thành 3 tầng trên, giữa, dưới bởi 2 mặt phẳng ngang: mặt tiếp giáp với quai động mạch chủ và mặt đi qua chỗ phân đôi của khí quản.
Tài liệu tham khảo
* Bronchogenic Cyst: Imaging Features with Clinical and Histopathologic Correlation – H. Page McAdams, MD, Wanda M. Kirejczyk, MD2
* Imaging of Cystic Masses of the Mediastinum – Mi-Young Jeung, MD, Bernard Gasser, MD
* Bronchopulmonary foregut malformations presenting as mass lesions in children – M. Kocaoglu, D. P. Frush, M. S. Ugurel
* Cystic Mediastinal Lesions: A Pictorial Review – S. Loutfi, M. AL HOURI, E. K. Omar, S. Al Rajhi, S. Al Ghanem; Riyadh/SA
* Retroperitoneal bronchogenic cyst: CT and MR imaging – R. Murakami, M. Machida, Y. Kobayashi, J. Ogura, T. Ichikawa & T. Kumazaki
* Pleural bronchogenic cysts: imaging findings – Motoo Nakagawa, Masaki Hara, Hidekazu Oshima, Yuta Shibamoto, Youko Sato, Satoshi Kondo, Tatsuya Suzuki, Satoru Takahashi
* Intrapulmonary bronchogenic cyst: CT and pathologic findings in five adult patients – Young Cheol Yoon, Kyung Soo Lee, Tae Sung Kim, Jhingook Kim, Young Mog Shim, Joungho Han
* Intradiaphragmatic Bronchogenic Cysts – Ronnie Mubang, John Joseph Brady
* Mediastinal Masses in Children – Shashi H. Ranganath, Edward Y. Lee, Ricardo Restrepo










# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 14/5/2020
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 3/1/2020
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 24/11/2019
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 4/10/2019
# Cập nhật nội dung bài viết & Case lâm sàng 9/7/2019